Trích:
Dmitri Tran viết
Các trường hợp "khác thường" của động từ trong câu mệnh lệnh.
- Có một số trường hơp động từ có đuôi -ать, -ять đổi như thế này:
стать - стань, станьте (nhưng không dùng стайте)
- Nếu đuôi -ить; -уть thì đổi cả 2 kiễu:
глянуть - глянь (mà ít dùng гляните)
заглянуть - загляни, загляните (nhưng hầu như không nghe загляньте)
- Có thể đổi bằng cả 2 cách, ví dụ:
поверить - поверь, поверьте , поверите (nhưng hầu như không nghe повери)
морозить - морозь , морозите (nhưng hầu như không nghe морози)
Như câu này trong bài hát: "Ой, мороз, мороз, не морозь меня,..."
Hiễu biết của tôi về ngữ pháp biến đổi động từ trong câu mệnh lệnh kiễu này hơi bị lộn xộn. Xin bác nào nắm rõ góp ý thêm, và chắc nhiều bạn cũng cần biết rõ thêm phần này.
|
Ở cách chia thứ 2, theo cháu những động từ mà có trọng âm rơi vào thân từ khi đang ở ngôi они thì đều cấu tạo là sau phụ âm thêm dấu mềm. Chẳng hạn như từ верить- ве'рят -> верь, готовить - гото'вят-> готовь
Một số động từ sau khi bỏ từ vĩ mà thân từ có tận cùng là 2 phụ âm thi thêm и помнить- по'мнят-> помни
Các bác có gì bổ sung thêm cho cháu nha