|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#101
|
||||
|
||||
|
Trích:
Hôm nay rảnh một chút (vừa đi làm bù thứ 7 để nghỉ 3 ngày liền, bắt đầu từ ngày mai), xin giải thích từng vấn đề bác nêu như sau: -глядеть - глЯдят (hoặc глядЯт) - гляди, mà không dùng глядь vì trọng âm rơi vào я cuối (em tô đỏ), cho nên гляди là đúng quy tắc. - глянуть - глЯнут - глянь (-те), rất ít nghe гляни! vì trọng âm không rơi vào âm tiết cuối nên глянь (-те) là đúng quy tắc và không thể là гляни được. -заглянуть cũng có gốc глянуть, nhưng biến thành загляни! mà không nói заглянь! bởi vì trong từ заглянуть trọng âm nó "chạy" xuống âm tiết cuối, nên mệnh lệnh thức загляни là đúng quy tắc (như bạn socola94 nói). Em không (và không bao giờ) biết hết các động từ tiếng Nga, nhưng thể mệnh lệnh thức của những động từ mà em biết đều tuân theo quy tắc cấu tạo như sách viết. Em chưa gặp trường hợp đặc biệt (trái quy tắc) nào. Có một số động từ gần như không sử dụng mệnh lệnh thức, nếu có thì chỉ trong những ngữ cảnh đặc biệt như: Мочь, Хотеть v.v... Động từ chuyển động Ехать, Ездить không cấu tạo mệnh lệnh thức (ta không chấp nhận kiểu nói Ехай). Để thể hiện nghĩa này trong tiếng Nga sử dụng các động từ khác, chẳng hạn như поезжай (-те)...
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! Thay đổi nội dung bởi: Мужик, 10-04-2011 thời gian gửi bài 07:30 Lý do: Thêm nội dung |
| Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn Мужик cho bài viết trên: | ||
|
#102
|
||||
|
||||
|
Trích:
Trong ngoặc tôi viết tắt, minh chứng động từ послать dùng cho nói tục, có phải cả câu đâu mà phải kèm tân ngữ để khỏi cụt. Người đọc biết thêm gì vào để hiểu cho đúng, còn bác thêm ты thì nó thành là động từ идти là chuyện của bác. |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Dmitri Tran cho bài viết trên: | ||
Мужик (10-04-2011), nguyentiendungrus_83 (10-04-2011) | ||
|
#103
|
||||
|
||||
|
vâng! có lẽ em đã quá "lo"! có thể bác sống ở Nga lâu năm nên biết nhiều! Còn em ngày trước không nghe mấy kiểu nói này nên....lo hơi thừa!
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! |
|
#104
|
||||
|
||||
|
Người Nga khi gọi tên một người khác họ thay đổi "đuôi" tùy theo mức độ thân mật,các bác giải thích cho em khi nào thì dùng các danh từ riêng sau:
Светлана, Света, Светка |
|
#105
|
||||
|
||||
|
Светлана: Không phải là cách gọi thân mật.
Giữa Света và Светка thì Светка là cách gọi thân mật hơn (hay dùng để gọi trẻ con, mặc dù các cụ già vẫn phều phào gọi nhau là Светка).
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
masha90 (21-04-2011) | ||
|
#106
|
||||
|
||||
|
Trích:
Света, Светка là tên gọi thân mật, trong đó Светка có ý thân mật hơn, dùng cho bạn bè gần gũi... Ngoài ra, còn có Вета, Лана là tên gọi tắt, và Светочка, Светуня, Светуся, Светуша, Светуля, Светик là các tên gọi thân mật, gần gũi. Chúng cũng phổ biến như Светка, bác cứ dùng để gọi thoải mái các cô Светлана! |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Dmitri Tran cho bài viết trên: | ||
chumkhengot (21-04-2011), masha90 (21-04-2011) | ||
|
#107
|
|||
|
|||
|
Mình không biết bạn chumkhengot bao nhiêu tuổi, thì mình không dám gọi Светлана nhưng ở tuổi mình là Светка đâu, mà chắc phải gọi đầy đủ như bà/cô/chị Светлана tự giới thiệu.
Còn với các em Светлана tuổi cỡ 20 trở xuống, thì mình nghĩ phương án Света là trung tính nhất, và ít bị phản tác dụng nhất. Nói chung hồi mình đi học, thì cô bạn Елена cùng phòng nói rằng cô ấy không thích được gọi là Ленка, Ленчик, vì nghe nó có vẻ quá suồng sã và thân mật giả tạo, còn gọi cô ấy là Лена thì bình thường, cô ấy cảm thấy đủ thân mật và được tôn trọng. |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn Nina cho bài viết trên: | ||
|
#108
|
||||
|
||||
|
Bác cứ vui tính!!!có lần không biết, em gọi cô bạn cùng làm việc là Светка(cái hồi em còn trẻ cơ)mà xuýt nữa em gặp hạn.!!!!...
|
|
#109
|
|||
|
|||
|
@chumkhengot.
Bác Muzhik giải thích như thế là quá chuẩn rồi. Nếu bác "suýt gặp hạn" thì chắc không phải vì cái tên Светка. |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn masha90 cho bài viết trên: | ||
chumkhengot (26-04-2011), nguyentiendungrus_83 (21-04-2011) | ||
|
#110
|
||||
|
||||
|
Trong giao tiếp, việc sử dụng tục ngữ (пословица), thành ngữ (поговорка), đặc ngữ (идиома) ... làm cho việc diễn đạt bằng ngôn ngữ phong phú, đẹp... và lôi cuốn hơn. Hai cái đầu ta có topic riêng rồi, nay ta
Bàn về đặc ngữ (идиома) trong tiếng Nga. Cùng là các cách thể hiện dân gian nhưng trong tiếng Nga việc phân biệt các khái niệm đó khá rõ. Vì không phải là nhà ngôn ngữ, tôi hiểu chúng trong tiếng Việt như thế này. Tục ngữ là một câu nói hoàn chỉnh, có ý nghĩa giáo dục, thuộc về đúc rút những kinh nghiệm đời sống, kinh nghiệm lịch sử... Thành ngữ là một cụm từ, diễn đạt một ý, mang tính biểu trưng, khái quát và giàu hình tượng, thường dùng nghệ thuật tu từ. Còn đặc ngữ là thành phần 1 câu nói có kiễu nói ví von, lối nói bóng bẫy, mang màu sắc dân tộc và địa phương hơn. Dùng tục ngữ, thành ngữ đòi hỏi hiểu biết nhất định về ngôn ngữ, còn sử dụng đặc ngữ "giản dị" và dân dã hơn, không có ý phô trương hiểu biết cá nhân... nên chúng hay được dùng trong thực tế giao tiếp. Hiểu biết thấu đáo đặc ngữ của thứ tiếng này làm phong phú cho cách sử dụng ngôn ngữ kia, điều này ta dể thấy khi đã am hiểu về 1 ngoại ngữ. Vài ví dụ (tạm đưa ra đặc ngữ tương đương, các bác góp ý và tìm thêm nhé): Tiếng Nga: Быть на седьмом небе - Trên chín tầng mây. Mежду молотом и наковальней - Trên đe dưới búa Играть с огнем - Chơi với lửa. Голодный как волк - Đói như đỉa đói Ходить вокруг да около - Nói quanh nói quẩn Нем как рыба - Im như thóc, Im như phỗng (câm như hến). Как на иголках - Như ngồi trên lửa Крепкий орешек - Bé hạt tiêu Делать из мухи слона - Bé xé ra to Висеть на волоске - Treo đầu sơi tóc Волосы становятся дыбом - Dựng tóc gáy Ловить рыбу в мутной воде Объяснить на пальцах Не видеть дальше своего носа Рубить сук, на котором сидишь Вертеться как белка в колесе Взять себя в руки Располагать по полочкам Вешать лапшу на уши Набрать в род воды Как гром среди ясного неба Клин клином выбивать Биться как рыба об лёд Tiếng Việt: Đục nước béo cò Mượn gió bẻ măng Nhân có mấy ngày nghĩ lễ, mời các bác "thể thao trí tuệ" một chút: góp ý, đưa thêm các ví dụ và các đặc ngữ tương đương! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
socola94 (01-05-2011) | ||
|
#111
|
||||
|
||||
|
Em muốn hỏi về trật tự từ được sắp xếp trong câu, không biết cái này có được gọi là тонкости không nhưng mà em thấy khó quá. Kể cả khi dịch một văn tiếng Nga, có khi em cũng cảm thấy rất khó khăn khi xác định chủ ngữ, vị ngữ và nhất là bổ ngữ. Còn khi viết một bài tiếng Nga thì đa số viết theo trình tự tiếng Việt hoặc những cái khá cơ bản như trạng từ thì đứng trước động từ... Có một nguyên tắc gì không ạ? Nhưng mà em phải công nhận là trật tự từ mà xét về cái mặt biện pháp tu từ nhấn mạnh của tiếng Nga khó hơn tiếng Việt mình nhiều
__________________
Tận hưởng và tận hiến |
|
#112
|
||||
|
||||
|
Cái này thì không phải là "tinh tế" trong tiếng Nga mà là "siêu tinh tế" rồi bạn ạ, khi các nhà văn nhà thơ Nga làm thơ, họ phải dựa vào trật tự từ trong câu để gieo vần sao cho nó thành thơ. Còn trong hội thoại, hay bất kỳ một văn phong nào cũng thế, việc sắp sếp trật tự từ trong đâu là thể hiện khả năng ngôn ngữ của người đó, tại vì trật tự từ trong câu cùng với ngữ điệu lời nói sẽ biểu hiện thái độ, tình cảm, cũng như những sắc thái khác ảnh hưởng rất lớn đến ý nghĩa lời nói. Tôi cũng chỉ là một nghiệp dư trong làng Nga ngữ, nên về điều này không được nắm rõ cho lắm. Tôi chỉ biết có một nguyên tắc cơ bản thế này nếu trong câu từ nào để cuối câu thì người nói muốn nhấn mạnh đến từ đó. Tôi lấy một ví dụ đơn giản thế này để bạn hiểu:
Bạn so sánh сác câu sau : я тебя люблю! я люблю тебя! тебя люблю я! Có thể như này thì nó chưa rõ ràng lắm, bạn chưa hiểu, tại vì nó phải có đi kèm ngữ điệu nữa. Nhưng tôi chỉ cần thêm vào mỗi câu một vế bạn sẽ hiểu. я тебя люблю, а не ненавижу! (người nói muốn nói :anh yêu em chứ không phải ghét em hay là gì khác) я люблю тебя, а не ее! (anh yêu em chứ không phải yêu cô ấy) тебя люблю я, а не он! ( ý nói :người yêu em là anh chứ không phải anh ta) Tất nhiên ngữ điệu trong các câu này là rất quan trọng, có ngữ điệu người nghe có thể hiểu ý nghĩa lời nói mà không cần các vế câu sau mà tôi đưa ra.
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
socola94 (02-07-2011) | ||
|
#113
|
||||
|
||||
|
Các bác cho em hỏi, trong trường hợp nào dùng "на переговорах" và trong trường hợp nào dùng "в переговорах"?
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
|
#114
|
|||
|
|||
|
Mặc dù rất ngờ rằng cái lưỡi câu của chú MU cực sắc, nhưng cháu vẫn cứ liều mạng mà đoán mò rằng "на переговорах" áp dụng cho những cuộc đàm phán giữa các chính phủ, còn "в переговорах" thì dùng cho những cuộc thương lượng giữa các bà già.
|
|
#115
|
||||
|
||||
|
Trích:
Dùng В khi các bên có vị trí tương đương, bàn luận có t/c bình đẳng để đi đến thống nhất chung về quan điểm... Còn НА thường dùng khi có 1 bên thấp hơn và trong cuộc bàn luận có đưa ra yêu cầu, đòi hỏi..., để đạt được sự thống nhất chung. Về 2 giới từ В và НА trong tiếng Nga hiện đại còn dùng trong nhiều trường hợp không "chuẩn tắc", nếu SV ta viết như vậy thì chắc chắn các thầy tiếng Nga của ta sẽ cho điểm 2. VD có 2 cách nói: 1. Он пришел на свидание в костюме и галстуке - Anh ta mặc vét tông và thắt cà vạt đi đến cuộc hẹn. 2. Он на костюме и галстуке пришел на свидание - Anh ta "thắng" cả vét tông và cà vạt đi đến cuộc hẹn. (Ý nói sự gò bó, anh ta miễn cưỡng phải mặc. Cách nói này rất "mốt", hiện nay thanh niên Nga, nhất là các cô, rất ưa dùng). @ masha90: Không phải là "còn "в переговорах" thì dùng cho những cuộc thương lượng giữa các bà già". VD đầu đề bài báo: "РФ и Украина заявляют о "прогрессе" в переговорах по газу" http://www.warandpeace.ru/ru/news/view/62119/ Thay đổi nội dung bởi: Dmitri Tran, 26-12-2011 thời gian gửi bài 00:59 Lý do: thêm @ |
|
#116
|
||||
|
||||
|
Ông ngoại bác bảo bác như thế phải không? Cho em gửi lời chúc sức khỏe của ông ngoại nhé! Lâu này không được gặp ông ngoại bác em cũng thấy nhớ.
Khi nào dùng "на переговорах" và khi nào dùng "в переговорах" có lẽ thuộc vấn đề tinh tế trong tiếng Nga. Vì vậy em xin được chuyển từ topic "Hỏi-Đáp" sang topic này để chúng ta cùng trao đổi theo đúng tinh thần "ум - хорошо, а два - лучше". Ý kiến của 2 bác masha90 và Dmitri Tran em thấy có những cái đúng, nhưng có lẽ mới chỉ là hiện tượng chứ chưa hẳn đã là quy luật. Vì vậy chúng ta tiếp tục trao đổi, bàn luận để cùng tìm ra quy luật. Quả thật trước đây em không để ý đến việc này. Chỉ khi thấy câu “tại cuộc hội đàm cấp cao, tổng thống hai nước đã thảo luận…” được Google dịch thô và bác Dmitri Tran chỉnh thành “в переговорах на высоком уровне, президенты двух стран обсудили…” em thấy lạ, vì nếu là em thì trong trường hợp này em sẽ dùng “на переговорах”. Tìm hiểu kỹ hơn mới thấy cả “в” và cả “на” đều được dùng rất nhiều với “переговоры” và khá khó phân biệt. ПЕРЕГОВОРЫ có 2 nghĩa: 1. Офиц. Обсуждение каких-л. вопросов между официальными сторонами с целью выяснения позиций сторон и заключения возможного договора. 2. - Обмен мнениями с целью договориться о чём-л.; разговор. - Разговор по телефону с абонентом другого города или страны. Với cả 2 nghĩa trên đều có thể dùng “в” và “на” , tất nhiên là tuỳ từng trường hợp, nhưng em chưa thể phân biệt được thật rõ ràng, cho nên nêu vấn đề ra với mong muốn “phát huy trí tuệ tập thể”. Về phần mình, em có cảm nhận ban đầu như thế này, cần kiểm chứng thêm: Khi nào chỉ đơn thuần nói về địa điểm, bối cảnh thì “на” hay được dùng: - Они были НА переговорах - Они вернулись С переговоров. Khi nói về quá trình, diễn biến bên trong thì “B” hay được dùng: - Азаров надеется на компромисс B переговорах с Россией - Главная партия оппозиции вышла ИЗ переговоров с правительством”.Các bác cho ý kiến thêm!
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
|
#117
|
||||
|
||||
|
Trích:
Còn cảm nhận về cách dùng 2 giới từ В và НА thì tôi thấy khá rõ trong các bài báo... Dùng В cho các trường hợp đàm luận thông thường, không có tình huống cay cấn..., còn НА dùng khi thảo luận căng thẳng, có yêu cầu đòi chấp nhận. Dùng chúng theo tính chất "bình thường" hay "gò bó" của cuộc đàm luận cũng y hệt như ví dụ в костюме и галстуке và на костюме и галстуке đã nêu trên. |
|
#118
|
||||
|
||||
|
Trích:
Còn: Trích:
Ví dụ: có câu: Правила поведения на переговорах trong trường hợp này bắt buộc dùng HA mà không B, mặc dù chẳng có gì "căng thẳng", "gò bó" cả. Ngoài trường hợp chúng cùng nghĩa nhau, em nghĩ HA được dùng khi nói đến tính chất более конкретно, những vấn đề liên quan đến thảo luận, đàm phán, địa điểm, thời gian, làm gì, nói gì v.v Còn B được dùng với nghĩa bao quát và более абстрактно, nói đến thời gian, quá trình, tiến độ, sự tham gia v.v hoặc những từ đòi hỏi sử dụng giới từ B. Các báo trao đổi thêm. Thay đổi nội dung bởi: Old Tiger, 26-12-2011 thời gian gửi bài 15:06 |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Old Tiger cho bài viết trên: | ||
Dmitri Tran (27-12-2011), Мужик (27-12-2011) | ||
|
#119
|
||||
|
||||
|
Vui hỉ! Tôi cũng ăn theo một phát.
1. Tổng thể: cuộc đàm phán, buổi thương lượng, hôi đàm, ... НА переговоры, НА переговорах: đến đàm phán, tại cuộc đàm phán С переговоров: (đi đâu đó) từ cuộc đàm phán 2. Bên trong: В переговорах: trong quá trình đàm phán ИЗ переговоров: ra khỏi các thoả thuận Hehe, xem ra vụ này không làm ai tự ái như dân U trong "На Украине"
__________________
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
Мужик (27-12-2011) | ||
|
#120
|
||||
|
||||
|
Trích:
в ходе во время + переговоров. Bác ạ! в рамке в процессе nữa, nhưng em chỉ thấy dùng trong kỹ thuật là nhiều!
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! |
![]() |
| Bookmarks |
|
|
Các chủ đề gần tương tự với chủ đề trên:
|
||||
| Ðề tài | Người gửi | Forum | Trả lời | Bài viết cuối |
| Lạc vô biên, lạc liên hành tinh | USY | Vui cười | 392 | 15-11-2012 11:37 |
| Cảnh báo phần mềm diệt virus giả mạo ngày càng tinh vi | dangkiena3 | Công nghệ thông tin | 0 | 22-04-2010 18:16 |
| Tinh thể khoáng chất | notforsale | Mỹ thuật - Nhiếp ảnh | 0 | 18-11-2009 02:08 |
| Tinh thần đón tiếp của mem Đà Nẵng | anka | Chúc mừng - Chia sẻ - Giúp đỡ | 2 | 07-12-2008 10:41 |