Trích:
USY viết
Nói chuyện giống của danh từ, em lại nhớ câu chuyện tiếu lâm của VN về chia tài sản: người anh lấy hết những thứ gì "giống cái": cái bát, cái đĩa, cái nhà, cái giường, cái thuyền, con dao, cái thớt, v.v. và v.v..., phần người em chỉ còn mỗi "đực rựa", vậy mà sau này một tay làm nên cơ đồ.
Nhờ bác Dmitri và các bác hiểu tiếng Nga cho em biết thêm về chuyện единица измерения: ngoài "cái" - штука" ra, tiếng Nga còn có những từ nào phổ biến để chỉ đơn vị nữa ạ? Em biết nói về súc vật thì có голова, động vật nói chung có khi còn dùng từ особа, còn từ единица thường dùng để liệt kê những loại sự vật gì?
v.v. và v.v.?
Em xin cảm ơn các bác trước 
|
Chắc là bác nói về "
Đơn vị đếm" (Единицы счета)?. Vì
Единицы измерения là đơn vị đo lường nói chung (mét, km, kg...) là chuyện khác. Thế thì nhiều lắm, nhớ được gì nói nấy.
- Trước hết là từ nhiều nghĩa: Единица - số 1 trong Toán, Lý, hay là điểm 1 trong học tập. Và là đơn vị để chỉ các vật độc lập, hay dùng trong kỹ thuật. Như là: 100 единиц бронетехники (100 xe thiết giáp), hay như bác vidinhdhkt nói: сборочные единицы (linh kiện).
- Особь (nguyên thể không phải là особа đâu nhé! 2-4 особи, 5-20 особей). Nó như là индивид, индивидуум dùng chỉ cá thể cho động vật, thực vật cũng được.
- Экземпляр - bản. Nhưng cũng dùng cho động vật, như tiếng Việt. Ví dụ nói: Он в мире единственный экземпляр = anh ấy là người độc bản trên thế giới (ý nói sự kỳ dị...)
- Штука - cái (nếu nhỏ), to thì gọi là chiếc. Nhưng tiếng Nga rất ít khi dùng để chỉ đồ vật to, ví dụ ít nói như tiếng Việt "5 chiếc máy bay" = 5 штук самолетов mà nói thẳng luôn: 5 самолетов hay là 5 единиц авиатехники (khí cụ bay nói chung). Trong khi đó, tiếng Việt gọi là "chiếc" tất.
- Голова để chỉ con, dùng cho gia súc lớn. Gia cầm, hay như mèo, chó, thỏ... cũng rất ít dùng, hầu như không bao giờ nghe..
Về số lượng còn có: Дюжина - tá (12 cái), Гросс - 12 tá = 144 cái (nhưng ít dùng).