|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#61
|
||||
|
||||
|
Trích:
__________________
Cần tìm Old Tiger xin ghé vào đây. |
|
#62
|
|||
|
|||
|
Hoan hô bác Anka và bác Hổ! Riêng vụ chai lọ này của hai bác lại cực kỳ quí đấy nhé!
Để tránh thêm chai thêm lọ, em xin đóng góp phương án của em (đúng là liều mình như chẳng có): Без зазрения совести: Mặt trơ trán bóng, mặt sứa gan lim Голубая кровь: cành vàng lá ngọc, con dòng cháu giống Голая правда: cháy nhà ra mặt chuột Thay đổi nội dung bởi: Tanhia, 19-05-2009 thời gian gửi bài 11:02 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
anka (20-05-2009) | ||
|
#63
|
|||
|
|||
|
Trích:
"Có nam có nữ mới nên xuân" hoặc "Cỗ nào chẳng có thịt gà Đàn ông phải có đàn bà mới vui"... |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Siren (19-05-2009) | ||
|
#64
|
||||
|
||||
|
Thực ra, khi nghiên cứu só sánh thành ngữ, tục ngữ các bác đều biết giữa ngôn ngữ này, hay ngôn ngữ khác người ta có thể chia thành 3 nhóm (Tất nhiên đi sâu nghiên cứu, phân tích thì có thể phân ra rất rất nhiều nhóm, nhưng ta cứ tạm đưa về 3 nhóm).
Nhóm 1: hoàn toàn trùng nhau về từ ngữ thể hiện và nội dung truyền đạt. Ta có thể tìm thấy những thành ngữ, tục ngữ tương đương. Ví dụ: Быть между молотом и наковальней Trên đe dưới búa Ở đây còn có một loại trong 2 ngôn ngữ đều truyền đạt bằng những từ tương đương, nhưng ý không hoàn toàn giống nhau hoặc khác biệt. Ví dụ: Смотреть сквозь пальцы Nhìn qua kẽ ngón Nhóm 2: Cùng thể hiện một nội dung nhưng cách truyền đạt bằng từ ngữ khác nhau. Ta cũng có thể tìm thấy tương đương. Ví dụ: Гол как сокол Không tấc đất cắm dùi Trong 2 ngôn ngữ đều chỉ sự rất nghèo. Em ấn tượng với truyện cổ tích của các đồng bào dân tộc khi tả sự nghèo khổ, ví dụ: Ngày xửa ngày xưa có gia đình nọ nghèo lắm, cầm con rựa quăng qua quăng lại không đụng vào cái gì… He he, miêu tả quá sinh động phải không các bác. Быть на седьмом небе Trên chín tầng mây Đều chỉ sự sung sướng. Câu này rất hay và dựa theo quan điểm của từng dân tộc. Phiên dịch không kinh nghiệm mà dịch ra trên bảy tầng mây thì chẳng còn ý nghĩa gì. Nhóm 3: Có ở ngôn ngữ này, nhưng không có ở ngôn ngữ khác (he he, hoặc có thể chưa tìm ra). Không có hoặc khó tìm ra tương đương. Ví dụ: Все хорошо, что хорошо кончается. Như câu này thì chỉ có thể dịch: Cái gì kết thúc tốt đẹp thì tốt đẹp (Không biết có bác nào tìm đường câu tương đương trong tiếng Việt không?) Nhóm 3 này được giải thích trên cơ sở khác biệt về văn hóa, phong tục, tập quán… của từng dân tộc. Trong trường hợp ở nhóm 3 này người ta thường dịch nghĩa và dịch như thế nào để nghe cho xuôi tai. Đây là đề tài rất thú vị khi nghiên cứu, có nói chuyện “đến mùa quýt” không hết. Và có thể viết ra được hàng đống luận án tiến sỹ, phó tiến sỹ. P/s: Nhân lúc rảnh rỗi có vài dòng "múa rừu qua mắt thợ". Có gì mong các bác bỏ qua nhé.
__________________
Cần tìm Old Tiger xin ghé vào đây. |
|
#65
|
|||
|
|||
|
Câu này bác chọn chuẩn quá! Thế mà em cứ theo đuổi phương án "Trên răng dưới...."
|
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn ADAM cho bài viết trên: | ||
|
#66
|
||||
|
||||
|
Гол как сокол - nhà em cũng hiểu câu này о очень бедном человеке nên phương án của nhà em là: Nghèo kiết xác . Ngoài ra còn có một phương án phụ nữa là: Trần như nhộng
__________________
Con dù lớn vẫn là con của mẹ Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con |
|
#67
|
|||
|
|||
|
Các bác cho em hỏi тёмной лощадкой trong câu sau nghĩa là gì
Новый кандидат на пост губернатора был для всех избирателей тёмной лощадкой. |
|
#68
|
|||
|
|||
|
Chắc là "hỏa mù"/"nhiễu" rồi
|
|
#69
|
|||
|
|||
|
Trích:
Ở đây có nghĩa là - một kết quả bất ngờ, vốn không ai nghĩ đến kết quả này khi mới bắt đầu cuộc bầu cử, thế nhưng kết quả này đã xảy ra. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
jecki87 (20-05-2009) | ||
|
#70
|
||||
|
||||
|
Tớ thích câu này: Хорошо смеётся тот, кто смеётся последним
|
|
#71
|
||||
|
||||
|
Trích:
Người Nga giải thích: Все думают, что речь идет о птице соколе. Но она-то и не бедная, и не богатая. На самом деле "сокол" - старинное военное стенобитные орудие. Это была совершенно гладкая ("голая") чугунная болванка, закрепленная на цепях. Ничего лишнего. và: старину для взятия осажденных городов использовали стенобитные орудия, которые назвались "сокол". Это было окованное железом бревно или чугунный брус, укрепленный на цепях. Раскачивая его ударяли по стенам и разрушали их. Образное выражение "гол как сокол" означает "беден до последней крайности, негде взять денег, хоть головой бейся об стену". Trích:
Còn tớ thích nhất câu: Хорошо смеётся тот, кто смеётся над последним! He he
__________________
Cần tìm Old Tiger xin ghé vào đây. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
jecki87 (26-05-2009) | ||
|
#72
|
||||
|
||||
|
|
|
#73
|
||||
|
||||
|
Trích:
Ví dụ: В итоге до 20 августа КазНУ по версии их приемной комисии должна оставаться темной лощадкой. 2. какие условия поступления на второе высшее в ... bb.ct.kz/index.php?showtopic=172475 - 80k - Đã lưu trong bộ nhớ cache - Các trang tương tự
__________________
Cần tìm Old Tiger xin ghé vào đây. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
matador (20-05-2009) | ||
|
#74
|
||||
|
||||
|
Đúng như chị Anka nói - nội dung tranh luận ở đây thật sâu rộng và bổ ích!
Mấy ngày nay em .. “đứng từ xa” ngưỡng mộ thôi, vì em chẳng biết gì nhiều để có thể tham gia. Nhưng mà có câu này em biết chút chút mà không hiểu rõ, nhờ các bác giải thích ạh. Trích:
Trích:
Đúng là hồi trước bọn em được dạy như thế. Mà bi giờ cũng vẫn hiểu như thế ạh! Bọn em hiểu là : “Cái gì tốt đẹp thì kết thúc tốt đẹp” – ngược với bác nói. Giáo trình Start có câu tương đương: “Đầu xuôi đuôi lọt”, và em biết tương đương khác: Vạn sự khởi đầu nan. Bác có thể giải thích rõ hơn vì sao bác nói thế không ạh? |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Old Tiger (21-05-2009) | ||
|
#75
|
||||
|
||||
|
Trích:
Giả sử ta đi ô tô từ HCMC xuống Vũng Tàu chơi. Bình thường ta đi mất khoảng 2 tiếng (thì phải?). Nhưng lần này vừa ra khỏi ngõ đã bị nổ lốp xe. Đi đến Ngã ba Vũng Tàu có sự cố bị kẹt xe hàng km. Đi một đoạn nữa thì xe hết xăng (híc, sáng còn xỉn nên quên kiểm tra xăng chẳng hạn), mà bò đến cây xăng gần nhất cũng hàng cây số... đại loại đi trên đường có rất nhiều sự cố khó chịu. Đáng lẽ sau 2 tiếng đồng hồ ta có mặt ở Vũng Tàu, đằng này phải mất đến 4, 5 tiếng chẳng hạn. Tất nhiên khi bò đến được khách sạn, người rã rời, bực bội, đói, ABC nguyền rủa đủ thứ... Nhưng quan trọng nhất là ta đã đến nơi, người xe an toàn và bình an. Lúc đó bỏ qua tất cả những khó chịu, rủi ro trên đường, ta có thể an ủi nhau: Все хорошо, что хорошо кончается.
__________________
Cần tìm Old Tiger xin ghé vào đây. |
| Có 5 thành viên gửi lời cảm ơn Old Tiger cho bài viết trên: | ||
Cartograph (21-05-2009), Hoa May (21-05-2009), hungmgmi (21-05-2009), rung_bach_duong (21-05-2009), Thao vietnam (21-05-2009) | ||
|
#76
|
||||
|
||||
|
Все хорошо, что хорошо кончается tương đương ===> хороший конец – всё хорошо nghĩa là: Kết thúc tốt coi như mọi cái là tốt. Mời các bác tiếp tục tìm câu thành ngữ tương đương bằng tiếng Việt nữa nhé, tớ vẫn chưa tìm ra.
__________________
Con dù lớn vẫn là con của mẹ Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Old Tiger (22-05-2009) | ||
|
#77
|
||||
|
||||
|
Em lại nghĩ hơi khác các bác về việc diễn giải nó ra tiếng Việt, dù về bản chất thì em hoàn toàn đồng ý với các bác Hổ và Rừng.
Em nghĩ rằng có thể diễn nôm nó ra, như một câu thở phào ra sau khi trải qua nhiều khó khăn, trắc trở mà lại có happy end:" Tốt rồi, ổn rồi, thế là cuối cùng mọi chuyện cũng kết thúc tốt đẹp!". Về câu này, em nghĩ mãi mà chưa tìm ra câu nào tương đương. Nhưng trong một số hoàn cảnh cụ thể, như trong chuyện tình cảm chẳng hạn, sau khi trải qua những sóng gió, xô xát, hiểu lầm, ly tán...thì cuối cùng lại đoàn tụ, trong tiếng Nga có thể sử dụng câu "Все хорошо, что хорошо кончается", còn trong tiếng Việt thì có thể sử dụng thành ngữ như "Gương vỡ lại lành", được không các bác nhỉ?
__________________
hungmgmi@nuocnga.net Thay đổi nội dung bởi: hungmgmi, 21-05-2009 thời gian gửi bài 11:43 |
|
#78
|
||||
|
||||
|
Kính nhờ các cao thủ tìm thành ngữ tiếng Việt tương xứng.
Два сапога пара. |
|
#79
|
||||
|
||||
|
Câu này là "Xứng đôi vừa lứa" được ko bác?
__________________
Ласковый Май |
|
#80
|
||||
|
||||
|
Tớ thấy chưa ổn vì theo tiếng Nga:
Два сапога пара - о двух людях, вполне сходных, подходящих друг к другу, в особенности по своим недостаткам |
![]() |
| Bookmarks |
|
|