![]() |
Thành ngữ Nga
Mình muõn nhờ bạn nào tìm giúp một link để tìm thành ngữ Nga Việt. Bọn tớ phải thi môn Văn hóa 2 nước thông qua thành ngữ, tục ngữ. Càng nhanh càng tốt nhé.:emoticon-0106-cryin
|
Bạn thumit có thể tìm đọc luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Hòa nhé
Đối chiếu thành ngữ Nga - Việt trên bình diện giao tiếp, Nguyễn Xuân Hòa, Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Thiện Giáp. Cuốn này bạn có thể tìm ở Khoa Ngôn ngữ học, hoặc Thư viện Trường ĐH Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Bạn cũng có thể tìm cuốn “Từ điển thành ngữ Nga - Việt” do dịch giả Lê Khánh Trường biên soạn - chắc cũng phải tìm ở các thư viện lớn thôi. Ngoài ra có vài link lượm lặt tham khảo chút chút :) http://ftu-forum.net/forums/showthread.php?t=2312 http://backup.nuocnga.net/forum/view...11346742c821fe http://backup.nuocnga.net/forum/viewtopic.php?t=2337 |
Thành ngữ Nga
Nếu bạn Thumit không tìm được tài liệu trên, bạn có thể liên hệ trực tiếp với thầy Nguyễn Xuân Hòa (là thầy giáo cũ của tớ) theo số điện thoại nhà riêng của thầy: 8542922. Tớ tin là thầy sẽ nhiệt tình giúp đỡ. Chúc bạn thi tốt nhé.:emoticon-0155-flowe
|
Về thành ngữ tục ngữ Nga -việt, mình không biết link tuy nhiên mình có 1 quyển sách nhỏ , mình có thể chia sẻ với bạn.
Là vì quyển sách có hình minh họa lung lung nên mình không thể scan , và send ngay cho bạn cả quyển được... Mình chỉ có thể gõ từng chữ và gửi cho bạn dần dần nhé.. Hôm nay mình sẽ bắt đầu bằng những thành ngữ tục ngữ bắt đầu bằng chữ cái Б ( vì chữ A không có) 1. Бабушка надвое сказала -Dịch sát nghĩa đen : bà lão nói nước đôi - nghĩa bóng: chưa chắc - tương đương với câu tiếng việt thường nói : chưa ra ngô ra khoai gì cả 2. Бежать высунув язык - Chạy lè lưỡi ra ngoài - chạy rất nhanh - chạy thục mạng, ba chân bốn cẳng, chạy bở hơi tai 3. Без сучка Без задоринки - không có cành nhánh, không có vết xước, vết trầy nào - không bị mắc míu, trắc trở gì - Công việc trôi chảy, thuận buồm xuôi gió, thông đồng bén giọt 4. Белая воронка - con quạ trắng - kẻ khác người, kẻ lập dị, kẻ lạc lõng 5. Бить в одну точку. - nhè vào 1 điểm mà đóng ( đánh ) - hướng mọi sư cố gắng vào một cái gì đó, nhằm đạt được cái đích đã định, bất chấp hết mọi thứ. - cố đấm ăn xôi. 6. Бить ключом - Tuôn chảy thành suối - (đời sống, hoạt động) đang sôi nổi, đang náo nhiệt. 7. Биться как рыба об лёд[/B] - Lồng lộn như con cá hút phải băng - Nhọc công 1 cách vô ích, tốn nhiều công sức nhưng không thu được kết quả. - Dã tràng xe cát 8. Блуждать в потёмках - Dò dẫm tìm đường trong bóng tối - Hành động một cách mò mẫm - Xẩm sờ voi 9. Больное место - Chỗ đau - Điểm yếu, chổ dễ bị thương tổn 10. Больное вопрос - câu hỏi, vấn đề làm đau đầu - câu hỏi, vấn đề khó giải quyết - vấn đề hóc búa. 11. Бояться собственной тени - Sợ cả cái bóng của mình - Lo sợ vì chuyện không đâu, sợ vớ vẩn - Sợ bóng sợ gió, thần hồn nát thần tính 12. Браться за ум - nắm lấy trí khôn (của mình) - khôn ra, tỉnh ra - Sáng mắt ra 13. Бросать слова на ветер - Vứt lời ra khỏi gió - nói bừa, nói tào lao, - nói hươu nói vượn, hứa hão. 14. Бросаться словами - tung lời lẽ ra - nói bừa - nói vong mạng 15. Быть между молотом и наковальней - nằm giữa búa và đe - lâm vào tình thế khốn khó - Trên đe dưới búa, cá nằm trên thớt Tạm thời như thế nhé.. Mỏi tay rồi:emoticon-0102-bigsm Được nửa phần của chữ cái Б rồi, Tạm thời pót lên , bạn xem coi những câu dạng như vậy có giúp được gì cho bạn không Hết mỏi tay sẽ pót tiếp. Hy vọng giúp ích được cho bạn |
Trích:
|
@weekdaysman : là thông đồng bén giọt bạn ạ
Trong sách ghi thế, chứ thật ra bản thân cũng không hiểu câu "thông đồng bén giọt" là gì.. chỉ hiểu là thuận buồm xuôi gió , công việc trôi chảy thôi :D @ Cám ơn bác hungmgmi, TrungDN, USY đã ủng hộ.. Chúc các pác và tất cả thành viên 3N ngày nghĩ cuối tuần thật thú vị, và vui vẻ |
Post cho mọi người những thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái Б còn lại. Chúc mọi người buổi tối vui vẻ:)
16. Быть на голову выше - Cao hơn 1 cái đầu - Trội hơn hẳn , có ưu thế hơn hẳn - Hơn hẳn 1 cái đầu 17. Быть на дружеской ноге - Ở trên cái chân bạn bè - Hợp nahu về sở thích, lợi ích - Cùng cánh, cùng hẩu ( với ai) 18. Быть на ножах с кем-либо - Nằm trên những mũi dao - Kỵ nhau, xung khắc nhau - Như nước với lửa, như chó với mèo 19. Бросать камешки в чей-либо огород - Ném đá vào vườn rau (của ai) - Nói cạnh, nói khóe (ai) - Nói kháy (ai), nói bóng nói gió (ai) 20. Бросить тень на кого-либо. что-либо - Hắt bóng đen ( lên ai, cái gì) - Nói xấu (ai, cái gì) - Gièm pha, dè bỉu ( ai , cái gì) 21. Бросаться кому-либо в глаза - Lao thẳng vào mắt (ai) - Làm (ai) hết sức chú ý, gây (cho ai) ấn tượng mạnh mẽ - Đập vào mắt (ai) 22. Быть на седьмом небе - Ở trên tầng trời tứ bảy - Ở trong tâm trạng phấn chấn tột độ, sướng rơn lên - Lên chín tầng mây 23. Быть не в своей тарелке - Ngồi nhầm đĩa - ( Lâm vào tình cảnh) không thấy thoải mái, bức rức, bực bội - Đứng ngồi không yên 24. Быть не из робкого десятка - Không nằm trong mười đứa nhút nhát - Thuộc loại gan góc - Chẳng pahỉ tay vừa 25. Быть не ко двору - Không hợp với sân - Không hòa nhập được, không đáp ứng được một số tiêu chuẩn nào đó - Không vừa ( hợp) lòng chúa 26. Быть не на своём месте - Ngồi không đúng chỗ của mình - Không hợp với khả năng sở trường - Ngồi không đúng chổ, xỏ nhầm giày 27. Быть одетым с иголочки - Mặc ngay (áo, quần) khi vừa mới lấy kim khâu ra - Mặc (áo, quần) khi còn mới cứng - Đóng bộ láng cống 28. Быть у кого-либо под башмаком - Ở dười giày (ai) - Nằm trong vòng thao túng (của ai) - Sợ (ai) một phép 29. Брать кого-либо за сердце\ душу - Nắm lấy tim/ tâm hồn ai - Làm ai xúc động đến tận tâm can - Chiếm trọn trái tim (ai) 30. Быть связанным своим словом - Bị ràng buộc bởi lời của chính mình - Bị lời hứa ràng buộc - Há miệng mắc quai. |
Cho em hỏi câu này không biết có phải là thành ngữ không và nghĩa thế nào ạ .
Время собирать камни . |
Время собирать камни - Câu này có thể coi là một thành ngữ, có nguồn gốc tôn giáo, đây là vế cuối của 1 câu hoàn chỉnh Время разбрасывать камни, время собирать камни .
Đây là một câu trích trong Kinh Thánh, cụ thể là sách giảng đạo Ecclesiastes, đoạn nói về việc gì cũng có thời điểm của nó, nguyên văn như sau: Ở dưới bầu trời này mọi sự đều có lúc, mọi việc đều có thời: một thời để chào đời, một thời để lìa thế; một thời để trồng cây, một thời để nhổ cây; một thời để giết chết, một thời để chữa lành; một thời để phá đổ, một thời để xây dựng; một thời để khóc lóc, một thời để vui cười; một thời để than van, một thời để múa nhẩy; một thời để quăng đá, một thời để lượm đá; một thời để ôm hôn, một thời để tránh hôn; một thời để kiếm tìm, một thời để đánh mất; một thời để giữ lại, một thời để vất đi; một thời để xé rách, một thời để vá khâu; một thời để làm thinh, một thời để lên tiếng; một thời để yêu thương, một thời để thù ghét; một thời để gây chiến, một thời để làm hoà. Về ý nghĩa thì "thời lượm đá" muốn nói đến thời điểm để tạo dựng, xây dựng, củng cố... (đối lập với "thời quăng đá" là thời phá đổ, hủy hoại) |
Bên trên bác USY đã trả lời cụ thể rồi:emoticon-0137-clapp:emoticon-0137-clapp.
Câu mà bạn Natasha hỏi không phải là một câu thành ngữ. Nhưng nó hay được người ta được người ta dùng trong văn viết, thí dụ chọn dùng để đặt tên cho các bộ phim, vở kịch, hay tác phẩm văn học…vì cái gốc sâu xa của nó. Do vậy, như chị USY viết, có thể coi đây là một thành ngữ cũng được. Xin viết thêm cho rõ một chút sau khi hỏi cụ Gúc. Đây là một câu có trong sách Giáo sĩ –Экклезиаст- Ecclesiaste, nguyên trong bản dịch ra tiếng Nga câu trên là "Время разбрасывать камни, и время собирать камни..". Sách Giáo sĩ chủ yếu nói về những kinh nghiệm sống, khuyên răn con người sống có đạo đức, làm điều lành…. Câu trên nằm trong một đoạn của sách Giáo sĩ, được dịch giả Trần Vỹ dịch như sau: Mọi việc đều có thời điểm riêng, một thời điểm cho mọi sự vật dưới vòm trời: một thời điểm để sinh đẻ, một thởi điểm để chết; một thời điểm để vun trồng, một thởi điểm để nhổ cây đã trồng; một thời điểm để giết tróc, một thời điểm để chữa trị; một thởi điểm để phá đổ, một thời điểm để xây dựng; một thời điểm để khóc, một thời điểm để cười một thời điểm để van la, một thời điểm để múa nhẩy; một thời điểm để ném đá, một thời điểm để nhặt đá; một thời điểm để ôm hôn, một thời điểm để xa nhau; một thời điểm để tìm kiếm, một thời điểm để đánh mất; một thời điểm để cất giữ, một thời điểm để vứt đi; một thời điểm để xé rách, một thời điểm để vá lành; một thời điểm để im lặng, một thời điểm để nói năng; một thời điểm để thương, một thời điểm để ghét, một thời điểm để chiến tranh, một thời điểm để hòa bình! Theo các bác, từ Время ở đây nên dịch thế nào thì chuẩn hả các bác? |
Trích:
Thành ra nếu có bạn trẻ nào bị người yêu bỏ thì cũng chớ buồn nhiều vì: Một thời ta bị đá, sẽ có thời ta tán được em khác :emoticon-0102-bigsm |
Cái đoạn tiếng Việt của tôi là trích trong sách Giáo sĩ tiếng Việt từ thời lâu rồi, chắc đã được bao vị linh mục đem ra để răn dạy con chiên rồi, nên có lẽ ta cứ chấp nhận "время - một thời" ấy đi, vì mọi người đã quen với cách dịch ấy rồi. Nếu bác nào trong 4rum hiểu nhiều về Kinh Thánh mà có bản dịch khác hợp lý hơn hau phổ biến hơn thì giới thiẹu nhé!
|
Em thì từ trước đến nay cứ hình tượng câu :
время собирать камни giống như khi ta phải hứng chịu , vun vén , chỉnh đốn những gì do hậu quả từ trước để lại ( thời quăng đá ) . Được các anh các chị giải nghĩa cặn kẽ nên nhân đây em cũng mong cho NNN đến thời kỳ : время собирать камни ! |
Về mặt truyền thống tôn giáo, toàn bộ Kinh Thánh được coi là xuất phát từ Chúa Trời, cho nên bản dịch cũng không phải là ... bạ ai nấy dịch :D, bản dịch phải được Giáo hội hay tổ chức tương đương công nhận. Do đó em nghĩ là đối với câu "время собирать камни" thì chúng ta nên lấy bản dịch Kinh Thánh thông dụng để mà sử dụng - cái gì thuộc về Jesus thì trả cho Jesus.
|
Bạn Fantasygirl có thể post thêm những câu thành ngữ còn lại được không :emoticon-0150-hands
|
Trích:
Mình cũng thích chủ đề này lắm, có nhiều câu rất thú vị, nhưng gõ từng chữ post lên thì cũng hơi lười Sẵn lời yêu câu cầu của bạn mình cố gắng post tiếp Sau đây là những thành ngữ bắt đầu bằng chữ " В" 31. ВАЛИТЬ В ОДНУ КУЧУ - vứt bừa vào một đống - Coi như cùng một loại: không thèm đếm xỉa gì những cái khác nhau Nói hàm hồ: vơ đũa cả đống 32. ВАЛИТЬ С БОЛЬНОЙ ГОЛОВЫ НА ЗДРОВУЮ -Trút từ cái đầu đau sang cái đầu lành - Đổ lỗi của mình cho ngừoi khác Tháo dạ đổ vạ cho chè 33. ВАЛИТЬСЯ ИЗ РУК -Tuột khỏi tay -Chẳng làm được gì nên thân Hậu đậu 34. ВАРИТЬСЯ В СОБСТВЕННОМ СОКУ -Nấu (ninh) mãi trong nước ép của chính mình -Vẫn cứ cách cũ mà làm Bổn cũ sọan lại 35. ВБИВАТЬ КЛИН -Đóng nêm vào giữa (ai) -Chia rẽ, gây bất hòa (giữa ai) Đâm bị thóc, thóc bị gạo; xúc xiểm 36. ВЕРТЕТЬСЯ КАК БЕЛКА В КОЛЕСЕ -Quay như con sóc trong bánh xe -Tất tưởi chạy ngược chạy xuôi Quay mòng mòng 37. ВЕШАТЬ НОС -Treo mũi -Thất vọng, chán nản Tiu nghỉu như mèo cắt tai 38. ВЗВЕШИВАТЬ СВОЙ СЛОВА -cân những lời của mình -Cân nhắc đắn đo từng lời Uốn lưỡi 7 lần trước khi nói 39. ВЗДОХНУТЬ СВОБОДНО -Thở thoải mái (sau lúc thoát khỏi tình thế nguy hiểm Thở phào nhẹ nhỏm 40. ВЗЯТЬ ГОЛЫМИ РУКАМИ -bắt bằng tay không - dễ như trở bàn tay (còn tiếp) |
Chủ đề này hay quá, có một hồi tôi đã dùng thành ngữ Việt Nam dịch ra tiếng Nga để chọi: "если ты кровь, я вечером :emoticon-0136-giggl" chán chả ai hiểu. Vậy lại phải đi học thành ngữ Nga xịn vậy. Cho tôi xin góp vài câu, kẻo mọi người viết hết thì chả còn vốn mất :emoticon-0102-bigsm
С головой 1) Thông minh, lanh lợi 2) hoàn toàn, trọn vẹn. Ví dụ: 1) Он парень с головой. Может найти выход из любой ситуации. Cậu ta là một người lanh lợi. Hắn có thể tìm được lối thoát dù bất kỳ một hoàn cảnh nào. 2) Я ушёл в работу с головой. Tôi lao vào toàn là công việc. В пух и прах Hoàn toàn, tuyệt đối, cực độ Ví dụ: 1) По случаю своего дня рождения Мария вырядилась в пух и прах. Đôi khi trong ngày sinh nhật của mình, Mariya thường ăn diện cực kỳ choáng. 2) Вражеские силы были разбиты в пух и прах превосходящими силами противника. Sức mạnh của địch, đã bị các lực lượng đối lập mạnh hơn phá hủy hoàn toàn. Сгущать краски преувеличивать – nói cường điệu, nói phóng đại, nói khoác. Ví dụ: Мне кажется, что вы сгущаете краски в своём рассказе. Положение дел не настолько плохо, как вы говорите. Tôi cảm thấy, hình như anh đang nói phóng đại câu chuyện của mình. Tình hình không đến nõi tồi tệ như anh nói đâu. |
Câu này có thể coi là thành ngữ được không?
Ты играешь как в жизни, живёшь как в кино. Và dịch ra sao? Xin nhờ các cao thủ trong NNN. |
Trích:
Về nghĩ đen: chắc chúng ta đều biết: Đóng phim (kịch) như thật, còn sống thì như đóng phim. :emoticon-0136-giggl Nghĩa bóng: Thể hiện sự thật thật, giả giả (chẳng biết đường nào mà lần). Tuy nhiên để hiểu hết và dịch đúng nghĩa thì còn phải phụ thuộc vào ngữ cảnh và cả đoạn văn (thơ). Lâu quá rồi, em quên tiệt. Xin các bác khác chỉ giáo thêm. :emoticon-0102-bigsm :emoticon-0150-hands |
Trích:
Tạm dịch là: đóng giả như thật, sống thật như đóng giả. Các khía cạnh khác em đồng ý với ý kiến bác Hổ (chưa) già đã nói ở trên. |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 03:45. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.