|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#441
|
|||
|
|||
|
Theo tôi, rất khó có thể khẳng định thầy giáo của ludmila là đúng hay là sai, vì theo теория cả bác Trans-Over và cô Kim Dung đều đúng.Cái quan trọng ở đây như bác Мужик đã nói khéo đó:phải có ngữ cảnh cụ thể chứ không thể nói chung chung được vì
теория есть теория mà речь thì luôn sống động với bao sắc màu.Vì vậy,nếu ludmila thực sự muốn sử dụng tốt các giới từ đó thì bạn nên nói lại cụ thể và đầy đủ hơn. |
|
#442
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
|
#443
|
|||
|
|||
|
Trích:
Trích:
Song rất quan trọng để hiểu trong trường hợp này "быть" chỉ đóng vai trò động từ nối (глагол-связка) trong bản thân vị ngữ danh từ phức hợp (именное составное сказуемое). Động từ "быть" chia như thế này: Thời hiện tại, số ít là "есть", số nhiều là "суть". Khi người ta nói: "Я/ты/он/она студент", thì phải hiểu là "Я/ты/он/она есть студент" trong trường hợp thời hiện tại, số ít, hoặc "Мы/вы/они студенты", thì phải hiểu là thực ra là "Мы/вы/они суть студенты" - trong trường hợp thời hiện tại, số nhiều. Đơn giản là ngữ pháp tiếng Nga hiện đại cho phép bỏ qua các từ này đối với thời hiện tại, vì thế thành phần định danh (именная часть) của vị ngữ danh từ phức hợp mới có thể vẫn ở cách 1, mà không bị biến đổi. Song chúng sẽ phải bị biến theo cách 5 vào thời tương lai và quá khứ. Thời hiện tại: Tôi là sinh viên Я (есть) студент. Thời tương lai: Tôi sẽ là sinh viên Я буду студентом. Thời quá khứ: Tôi từng là sinh viên Я был студентом. Với danh từ số nhiều cách biến đổi cũng thế. |
|
#444
|
|||
|
|||
|
Trong sách ngữ pháp tiếng Nga nói rất rõ. Đọc kỹ phần "ПРЕДЛОГИ", ý nghĩa và cách xử dụng của chúng.
|
|
#445
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
|
#446
|
|||
|
|||
|
Trích:
Он хорошо знает русский и английский языки. |
|
#447
|
|||
|
|||
|
Trích:
Dạng khẳng định: Я получил/получу разрешение на работу. Dạng phủ định: Я не получил/не получу разрешения на работу. |
|
#448
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
сирень (17-06-2010) | ||
|
#449
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
|
#450
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
сирень (17-06-2010) | ||
|
#451
|
|||
|
|||
|
Trích:
Người Nga, khi muốn nhấn mạnh ý nào, họ đưa từ chỉ ý đó vào vị trí cuối cùng của câu. http://www.krugosvet.ru/enc/gumanita...ADOK_SLOV.html Thay đổi nội dung bởi: Мужик, 17-06-2010 thời gian gửi bài 07:39 Lý do: Để không phải xóa cả bài |
|
#452
|
|||
|
|||
|
Trích:
1. Он пригласил меня на рождение. 2. Он пригласил меня на свой день рождения. 3. Он пригласил меня на день своего рождения. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
сирень (17-06-2010) | ||
|
#453
|
|||
|
|||
|
Trích:
Thường ai mời ai đến ngày sinh nhật? Người có ngày sinh nhật, đúng không? OK. Bạn gái tôi mời tôi đến ngày sinh nhật của mình. "Mình" ở đây chỉ có thể là "bạn gái tôi" trong ngữ cảnh hai người "bạn gái tôi" và "tôi", đúng không? Bởi "bạn gái tôi" đâu có loạn thần kinh để mời tôi đến ngày sinh nhật của chính tôi. Vậy làm sao có thể có vấn đề với "của mình" ở đây? OK. Ngữ cảnh có ba, chứ không phải hai người: "Bạn gái tôi mời tôi đến lễ sinh nhật của em trai cô ta": Подруга пригласила меня на день рождения ее/свего брата. Tất cả đều rõ ràng. |
|
#454
|
|||
|
|||
|
Trích:
Nếu Guus Hiddink chỉ cho Arshavin lỗi của Arshavin, thì phải nói: Гус Хиддинк указал Аршавину на ошибку последнего. Còn nếu là lỗi của chính Guus Hiddink, phải nói: Гус Хиддинк указал Аршавину на свою ошибку или ошибку первого. Nói chung, các bạn biết ngoại ngữ rất hời hợt, song thích nói bừa, vì chẳng hiểu gì cả. |
|
#455
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
сирень (17-06-2010) | ||
|
#456
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
сирень (17-06-2010) | ||
|
#457
|
|||
|
|||
|
Trích:
Cả hai câu đều đúng: trong ngữ cảnh chỉ có một chủ thể "họ". Они не знают, где свои билеты. Они не знают, где их билеты. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
сирень (17-06-2010) | ||
|
#458
|
|||
|
|||
|
Trích:
Nếu người phát ngôn ở đây tự xưng hô là "mình", thì "của mình" thừa sức có nghĩa là "của tôi": Он обожает мою книгу. Ему нравится моя книга. |
|
#459
|
|||
|
|||
|
Trích:
"Của mình" là đại từ liên quan trực tiếp tới chủ thể của hành động, để phân biệt anh ta với người khác. |
|
#460
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
сирень (17-06-2010) | ||
![]() |
| Bookmarks |
|
|