|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#11
|
||||
|
||||
|
Những từ, cụm từ nghĩa bóng trong tiếng Nga hiện đại
Nhiều từ và cụm từ hiểu theo nghĩa bóng thông dụng làm cho ngôn ngữ nói của người Nga thêm phong phú, nói chuyện với nhau không bị gò bó bởi những kiểu hành văn “sách vở” dễ làm câu chuyện thành xã giao, giúp cho sự tiếp xúc trở nên thân mật hơn. Một đặc điểm nữa của tiếng Nga là giàu các câu nói tục dân dã, không thô thiển và thiếu văn hóa như ở những tiếng khác. Có thể nói, chúng là một bộ phận không thể thiếu được và có đóng góp không nhỏ trong việc phổ biến tiếng Nga giữa các ngôn ngữ khác. Ngay hiện nay, khi 15 nước CH của Liên Xô cũ đã tách ra, ai cũng nói bằng tiếng nước mình, nhưng đa số dân chúng vẫn dùng tiếng Nga khi nói có yếu tố tục với nhau. Hầu như tất cả các cụm từ hiểu theo nghĩa bóng kiểu đó ít gặp trong sách vở, ít hoặc không được dạy ở trường, nên chắc sẽ có ích ít nhiều nếu ở đây chúng ta làm quen với nó, hiểu "ngọn ngành" của chúng và sữ dụng khi giao tiếp với những người nói tiếng Nga. Và cũng cần nói thêm, một số cụm từ kiểu này không hoàn toàn là tiếng lóng (Жаргон) dùng trong 1 bộ phận dân chúng ít văn hóa, mà được dùng hàng ngày ngay cả ở những tầng lớp trí thức, học giả. Sẽ cố gắng nhớ thêm những từ thường ngày để đưa dần lên đây. Từ “Сто” (số 100) Người Nga thường dùng từ “сто” để chỉ “nhiều”, “nhiều lắm”, như từ “tỷ”, “hàng tỷ”, “ty tỷ”... trong tiếng Việt. VD như: - Сто раз я тебе говорила! - "Em đã nói với anh hàng tỷ lần rồi!" (nghe hay hơn nói “Я тебе говорил много раз” – Em đã nói với anh nhiều lần rồi!) - Сто лет я тебя не видел - Đã tỷ năm tớ không gặp cậu. Cũng như từ “Семь” (số 7) như người Việt thường ví von bằng số 9 hay chục, trăm, tỷ ... - На седьмом небе - Trên chín tầng mây. - "За семью морями” để chỉ sự rất xa, xa vời. Như trong tiếng Việt, cụm từ “xa lắc xa lơ” hay hơn nhiều so với nói “xa lắm...” - За семью печатями - "Niêm phong hàng chục lớp" ý nói rất cẩn mật. Từ “Блин” (nghĩa đen: Bánh xèo, bánh rán nhỏ) VD như các câu nói: - Блин, что ты сделал?! - Quái, cậu làm gì thế?! - Вот, блин, одни гады! - Thế đấy, toàn là đồ khốn nạn! - Ну, блин, сделай что-нибудь! - Mẹ kiếp, làm cái gì đi chứ! Từ “Блин” được dùng từ cuối thế kỷ 20, lúc đầu nó được dùng để thay cho các từ tục kiểu “Бл.” mà không tiện phát ngôn. Dần dần nó được phổ biến rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày để chỉ sự ngạc nhiên hay lo âu, những gam cảm xúc “cao trào” của người nói, và không có ý thô tục. Ngay như T.Thống Medvedev, theo lời 1 phóng viện báo chí, cũng thốt lên “Блин,...” khi về thăm trường ĐH cũ của mình. Một kiểu nói biến dạng của “Блин” là “Бля...ха-муха” để chỉ sự ngạc nhiên quá thái, yếu tố "tục" có nặng hơn. Các bác có thấy những cụm từ nghĩa bóng nào trong tiếng Nga thì ta cùng trao đổi thêm! |
| Bookmarks |
|
|
Các chủ đề gần tương tự với chủ đề trên:
|
||||
| Ðề tài | Người gửi | Forum | Trả lời | Bài viết cuối |
| Lạc vô biên, lạc liên hành tinh | USY | Vui cười | 392 | 15-11-2012 11:37 |
| Cảnh báo phần mềm diệt virus giả mạo ngày càng tinh vi | dangkiena3 | Công nghệ thông tin | 0 | 22-04-2010 18:16 |
| Tinh thể khoáng chất | notforsale | Mỹ thuật - Nhiếp ảnh | 0 | 18-11-2009 02:08 |
| Tinh thần đón tiếp của mem Đà Nẵng | anka | Chúc mừng - Chia sẻ - Giúp đỡ | 2 | 07-12-2008 10:41 |