Trở về   Nước Nga trong tôi > Dành cho các bạn > Học tiếng Nga

Diễn đàn NuocNga.net
Nội quy diễn đàn
Trang chủ tin tức
Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên

Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #501  
Cũ 24-06-2010, 01:46
theviewingplatform theviewingplatform is offline
Bánh mì đen - Черный хлеб
 
Tham gia: Nov 2009
Bài viết: 84
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 73 lần trong 38 bài đăng
Default

Trích:
vuvanhuy viết Xem bài viết
cac bac cho em hoi закончить voi окончить khac nhau sao vay?
!!!
nhu она закончила университет
она окончила университет
nghia co hoan toan giong nhau ko?
!!!
Phải đọc sách giáo khoa, phần tiền tố "Префиксы". Trong đó từng tiền tố được giải thích rõ về ý nghĩa, và cách sử dụng.

Trong tiếng Nga, tiền tố "за", khi kết hợp với động từ, chỉ sự bắt đầu, sự khởi động lại của một hành động nhất định.

Ví dụ, "говорить" là "nói", song "заговорить" có nghĩa là "bắt đầu lên tiếng trở lại", sau một thời gian im lặng.

Диктатор хранил молчание долгие годы, а вдруг заговорил.
Nhà độc tài bỗng lên tiếng, sau nhiều năm im lặng.

Động từ "кончить/кончать" - "kết thúc/chấm dứt/hoàn tất", theo cách đó, khi kết hợp với tiền tố "за" - có nghĩa là "bắt đầu kết thúc/bắt đầu vào giai đoạn hoàn tất" một việc gì đó.

Ví dụ, nếu nói "Я в этом году заканчиваю университет", có nghĩa: "Năm nay tôi học năm cuối cùng/Năm nay tôi tốt nghiệp đại học". Song phải hiểu là người phát ngôn chưa tốt nghiệp, mà vẫn tiếp tục học cho đến khi thi và nhận cấp bằng đại học.

Còn nói "Tôi đã tốt nghiệp đại học", thì phải dùng động từ với tiền tố "o" - "окончить". Trong tiếng Nga, tiền tố "o"/"об" chỉ "sự tận cùng", "tính bao quát triệt để", "thâu tóm toàn bộ", "khắp xung quanh"...

Ví dụ, "говорить" là "nói", song "обговорить" là "nói về hết mọi vấn đề", "không bỏ sót điều gì".

Мы встретились и обговорили все детали сделки.
Chúng tôi gặp nhau và thảo luận mọi chi tiết hợp đồng.

Động từ "кончить", theo cách đó, khi kết hợp với tiền tố "o" - có nghĩa "kết thúc xong/hoàn tất". Vì thế, đã hoàn tất việc học đại học và nhận bằng, thì phải dùng động từ có tiền tố "o" - "окончить".

Thêm một ví dụ: "гонять" là "đuổi", song "обгонять" phải hiểu là "không những đuổi kịp, mà còn vượt".
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 8 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên:
Dang Thi Kim Dung (24-06-2010), Мужик (24-06-2010), hongducanh (28-06-2010), thaond_vmc (24-06-2010), USY (24-06-2010), voshka (24-06-2010), vuvanhuy (24-06-2010)
  #502  
Cũ 24-06-2010, 02:37
theviewingplatform theviewingplatform is offline
Bánh mì đen - Черный хлеб
 
Tham gia: Nov 2009
Bài viết: 84
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 73 lần trong 38 bài đăng
Default

Trích:
Мужик viết Xem bài viết
Ở đây em chỉ đồng tình với bác một nửa thôi, tức là vẫn dùng được cả "потерять", cả "забыть", cả "уронить" tùy theo nghĩa của chúng, phù hợp với suy nghĩ, thái độ của chủ thể.
Chính vì thế tôi mới nhấn mạnh việc ngữ cảnh đề rõ địa điểm của hành động là "trong lớp học", để giải thích, tại sao không thể dùng động từ "потерять" ở đây.

"Trong lớp học" nghĩa là gì? Là giảng đường, nơi diễn ra hoạt động dạy và học, chứ không phải nơi tập trung của bọn di gan, hoặc tội phạm. Đồng ý, ở đâu cũng có người gian, song ở đây ngữ cảnh được nghĩ ra để nói về cách sử dụng đại từ "свой", chứ không phải về hình trạng tội phạm trong các trường học.

Trong điều kiện môi trường như thế, A và B chỉ có thể để quên hoặc đánh rơi vé, và chúng nằm vất vưởng nơi nào đó và hoàn toàn có thể tìm thấy chúng. Điều đó giải thích tại sao tôi nói không thể sử dụng động từ "потерять", bởi "потерять" - nghĩa là "mất và không có khả năng tìm lại được".


Trích:
"Địa điểm cụ thể nơi xảy ra hành động" không ảnh hưởng nhiều đến nghĩa của các từ đã nêu. Ở đây là "в учебном зале" - một không gian hẹp, nhưng "địa điểm cụ thể" có thể là "на улице", "в море", "в океане"... thì sao?
Câu đầu thì phủ nhận vai trò của "nơi xảy ra hành động". Còn câu sau thì lật ngược lại, đặt nghi ngờ chính điều được khẳng định trong câu trước. Thế là thế nào?

Tôi nhắc lại, chính vì hành động xảy ra không phải ngoài đường, ngoài nhà ga..., nơi xảy ra việc đánh mất và ít khả năng tìm được đồ đánh mất, tôi mới đề nghị dùng không phải động từ "потерять", mà là "забыть", "уронить". Ở đây anh không phải phản biện tôi, mà chỉ mở rộng chính ý tôi muốn nói.

Trích:
Tôi thấy câu "А и Б потеряли свои билеты в учебном зале. В и Д были там, но они не знают, где их билеты" hoàn toàn bình thường. Nếu có khúc mắc thì chỉ ở từ "их". Thay bằng "эти" sẽ rõ ràng thôi.
"А и Б потеряли свои билеты в учебном зале. В и Д были там, но они не знают, где эти билеты"
Trong khoa học không thể nói một cách cảm tính "Tôi thấy, tôi cho... là như thế", mà không có luận chứng: nếu đồng ý, cũng phải giải thích, anh đồng ý với cái gì và tại sao; còn nếu phản biện, anh phải chứng minh điều ngược lại.

Làm sao có thể là "bình thường", nếu có "khúc mắc"?

Ngược lại, như bây giờ tôi đọc lại, câu này hoàn toàn vô nghĩa và vô lý ở mọi góc độ. Chúng ta thử phân tích lại một lần nữa: "A và B mất vé của mình trong phòng học". Trong câu này đại từ "của mình" thực ra hoàn toàn thừa, không cần thiết.

Tại sao?

Đại từ "của mình" "свой" chỉ được sử dụng trong trường hợp cần thiết phải nhấn mạnh sự phân biệt "cái của mình" với "cái của người khác"/"cái không thuộc về mình".

Ví dụ: "Tôi có hai chiếc ô tô. Chiếc thứ nhất tôi mua bằng tiền vay. Chiếc thứ hai tôi mua bằng tiền của mình"
"У меня две машины. Первую я купил в кредит, вторую же - на свои/собственные деньги".

Việc sử dụng đại từ sở hữu "của mình" trong trường hợp này là nhất thiết, bởi có sự cần thiết phải phân biệt rõ hai cách mua khác nhau hai chiếc ô tô: một cái mua bằng tiền đi vay, tức "không phải của mình" - đối chứng với "của mình".

Còn trong câu "A và B đánh mất vé của mình" có sự cần thiết phải phân biệt rõ vé của A và B với ai khác không? Không. Vì không có đối chứng về chuyện "sở hữu vé", nên bằng cách đó việc sử dụng đại từ "свой" ở đây trở nên vô nghĩa.

Điều đó giải thích tại sao, khi lần đầu tiên đọc, và viết hồi âm trong điều kiện "phản xạ tự nhiên" tôi đã không hề sử dụng đại từ này.

Trích:
Vì thế, từ nội dung của ngữ cảnh tác giả tự nêu, chỉ có thể có câu như sau:

А и Б забыли свои билеты в учебном зале. В и Д были там, но ничего не заметили.

Hoặc:

А и Б забыли билеты в учебном зале. В и Д были там, но никаких билетов не нашли/увидели/заметили.
Tóm lại, việc sử dụng đại từ "свой" ở đây là không thể, bởi trong câu không có vế đối lập với vé "của người khác". Ngữ cảnh có thêm V và Đ, song ngữ cảnh nói về việc họ có mặt trong phòng học, chứ không phải về vé của họ.

Thay đổi nội dung bởi: theviewingplatform, 24-06-2010 thời gian gửi bài 02:43
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên:
Мужик (24-06-2010), thaond_vmc (24-06-2010), USY (24-06-2010)
  #503  
Cũ 24-06-2010, 02:52
Nina Nina is offline
Kvas Nga - Квас
 
Tham gia: Nov 2007
Đến từ: TPHCM
Bài viết: 6,416
Cảm ơn: 5,003
Được cảm ơn 8,268 lần trong 3,723 bài đăng
Default

Hôm trước một bạn mình (A) vừa bị lạc mất quyển giáo trình trong giảng đường. Lý do là một sinh viên nào đó cầm nhầm trong buổi bảo vệ tiểu luận của các nhóm. Vì quyển giáo trình không có dấu hiệu khác biệt so với các quyển giáo trình cùng tên khác (của sinh viên khác), nên không thể tìm lại được.

Mình nghĩ trong ngữ cảnh này, câu của bác Мужик hoàn toàn phù hợp

А потерял свой учебник в аудитории. В и Д были там, но они не знают, где этот учебник
Trả lời kèm theo trích dẫn
  #504  
Cũ 24-06-2010, 03:23
theviewingplatform theviewingplatform is offline
Bánh mì đen - Черный хлеб
 
Tham gia: Nov 2009
Bài viết: 84
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 73 lần trong 38 bài đăng
Default

Trích:
Мужик viết Xem bài viết
Tôi thấy câu "А и Б потеряли свои билеты в учебном зале. В и Д были там, но они не знают, где их билеты" hoàn toàn bình thường. Nếu có khúc mắc thì chỉ ở từ "их". Thay bằng "эти" sẽ rõ ràng thôi.
"А и Б потеряли свои билеты в учебном зале. В и Д были там, но они не знают, где эти билеты"
Trong tiếng Nga, sự sử dụng đại từ "cвой" chỉ xảy ra, khi cần đối lập, phân biệt với "чужой" ("của người khác"), hay "это/этот/эта/эти" "này" - với "то/тот/та/те" - "kia".

Trong câu này có sự cần thiết phải phân biệt rõ tính sở hữu về vé chỉ thuộc duy nhất về A và B, ngoài ra không còn ai khác trong ngữ cảnh, không? Không! Vậy làm sao có thể dùng đại từ "'эти", trong khi không có vế "те"?

Tóm lại, để trung thành với "nguyên bản" và mục đích ban đầu của "nguyên bản" được tạo ra để sử dụng đại từ sở hữu "свой", tôi đề nghị phương án sau:

А, Б, В и Д решили пойти на футбол и купили билеты на сегодня. Но попали на матч только В и Д, т.к у них с собой были билеты, а свои - А и Б забыли дома.

Vì có sự phân biệt rõ ràng giữa vé của A và B bị quên ở nhà với vé của V và Đ được mang theo người, mới xảy ra sự cần thiết phải sử dụng đại từ "свой" ở đây.

Ngoài ra, có thể thay "свой" bằng "таковой" (đối lập với "оный") trong văn phong văn học:

А, Б, В и Д решили пойти на футбол и купили билеты не сегодня. Но попали на матч только В и Д, т.к. у них с собой были билеты, а таковых у А и Б не оказалось.
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 6 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên:
Мужик (24-06-2010), hongducanh (28-06-2010), hungmgmi (24-06-2010), USY (24-06-2010), voshka (24-06-2010)
  #505  
Cũ 24-06-2010, 08:26
Мужик's Avatar
Мужик Мужик is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Nov 2009
Đến từ: Hà Nội
Bài viết: 4,008
Cảm ơn: 3,327
Được cảm ơn 9,511 lần trong 3,059 bài đăng
Default

Cám ơn tất cả các bác, đặc biệt là bác theviewingplatform, đã tham gia trao đổi và thảo luận rất nhiệt thành và sôi nổi. Đây là một trong những vấn đề phức tạp không chỉ trong ngữ pháp, mà cả trong từ vựng của tiếng Nga.

Trong thảo luận, trao đổi, không thể không có những ý kiến khác nhau, xuất phát từ những quan điểm, mục đích của mỗi người. Quan trọng nhất là chúng ta đã bày tỏ những điều đó một cách thẳng thắn, xây dựng và chân tình vì mục đích chung là hiểu tiếng Nga đúng hơn. Cá nhân tôi thu được nhiều điều bổ ích từ sự trao đổi này.

Xin được post ý nghĩa của các đại từ СВОЙ, ЭТОТ, ТОТ để thấy chúng phức tạp như thế nào và vì sao khi trao đổi về chúng lại sôi nổi như vậy.

СВОЙ, своего; м.; СВОЯ, своей; ж.; СВОЁ, своего; ср.; мн.: свои, своих. местоим. прил.
1.
Принадлежащий или свойственный себе. Сделать своими руками. Не верить своим глазам. Своя голова на плечах. Пожаловать со своего плеча (об одежде). По своему характеру - просто ангел! Своя жизнь, свои заботы у каждого. Изложить свои мысли. К своему удивлению. Рассказать историю своей жизни. Скрыть своё прошлое. Рассчитывать на свои силы. Иметь свой угол
(часть квартиры - обычно комната, принадлежащая себе; местожительство для себя, приют, пристанище). Жить своим домом
(отдельно от родителей и родных; самостоятельно). Жить своим умом
(самостоятельно, независимо от советов посторонних). Жить в своё удовольствие
(весело, беспечно). Пришёл не своей волей
(против желания). Идти на своих двоих
(пешком). На свою голову
(во вред, в ущерб себе). На свой страх и риск
(взяв всю полноту ответственности за последствия на себя). Знать что-л. как свои пять пальцев
(очень хорошо, досконально). Стоять на своих ногах
(быть независимым, самостоятельным). Ещё в своём уме (разг.;
о том, кто является психически нормальным). Не в своём уме (разг.;
о том, кто потерял здравый смысл, сошёл с ума). Кричать не своим голосом (разг.;
громко и отчаянно - обычно от ужаса, горя и т.п.). Принять что-л. на свой счёт
(счесть относящимся к себе). Не видать как своих ушей
(о безнадёжности увидеть или получить кого-, что-л.). Дудеть в свою дуду
(беспрестанно повторять одно и то же). Рассказать своими словами
(передав общий смысл, не придерживаясь точных выражений услышанного, прочитанного). Не в своё дело не суйся!
(не касающееся тебя). * Не в свои сани не садись (погов.:
не занимай не подобающего тебе положения, не берись за то, чего не умеешь делать). * Своя рубашка ближе к телу; своя шкура дороже (погов.:
о том, кто беспокоится только о себе). * Своя рука владыка (погов.:
о возможности поступать по своему усмотрению, желанию). //
Совершаемый, изготовляемый и т.п. лично, самим; исходящий от самого себя. Получить премию за своё изобретение. Сдать в редакцию свою статью. Поручиться за качество своей работы.
Ларец своей работы. Сдержать своё слово. Выполнить свои обязанности. Жить свои трудом. Мастер своего дела. Внести свою лепту во что-л. (высок.). Сообщить о своём решении. Картошка своя, огурцы свои
(не покупные). Сказать своё слово (также:
проявить в чём-л. себя; сыграть свою роль в чём-л.). Со своей стороны препятствовать не буду
(лично сам). Идти своей дорогой, своим путём
(поступать и действовать самостоятельно, независимо, в соответствии со своим желанием, выбором). //
Не искусственный, не поддельный, естественный. С. цвет лица. У вас парик? - Нет, свои (о волосах). Умереть своей смертью
(не насильственной). Умереть не своей смертью
(насильственно, погибнуть).
2.
Собственный, составляющий имущество или достояние отдельного лица, учреждения. Растить свои кадры. Иметь свою машину, дачу. Раздать всё своё имущество, всю свою зарплату. Купить за свои деньги. У них свой домик в деревне. При заводе своя больница. Предприятие имеет свой счёт в валютном банке. Идти в отпуск за свой счёт
(без сохранения содержания, оплаты).
3.
Относящийся к себе как члену какого-л. коллектива, какой-л. общности; связанный отношениями родства или общим местом работы, социальным положением, взглядами, вкусами и т.п. Пойти в кино со своим классом. Бросить свою семью. Встретиться со своими ветеранами. Оказаться не в своей роте. Любить свою деревню, свою родину. Вернуться после армии на свой завод. Стать в команде своим. Свой парень! Свой брат, архитектор. Люди своего круга. Свой в доску
(преданный, простой, доступный; о человеке). * Свои люди - сочтёмся (Посл.). * У вас своя свадьба, у нас своя (погов.:
давайте не касаться друг друга). * В чужой монастырь со своим уставом не ходят (посл.:
будучи в гостях, следует подчиняться чужим правилам и обычаям). //
Не иностранный, не заимствованный; родной, отечественный. Иметь свою отечественную технологию. Развивать свою промышленность. Насытить рынок товарами своего производства. Пользоваться своими энергоресурсами. Говорить на своём, родном языке.
4.
Своеобразный, свойственный только кому-, чему-л. одному, данному или единому. В каждом доме свой запах. В любом движении есть что-то своё, неповторимое. Сказать со своей прямотой и откровенностью. Петь на свой лад. Всяк судит на свой манер. И в осени есть своя прелесть и очарование! У них свои тайны и свои расчёты друг с другом. Творить что-л. по своему образу и подобию
(равняясь на себя). Вырабатывать свой стиль, почерк. Театр имеет своё лицо
(оригинален в своём творчестве). Называть вещи своими именами
(не скрывая истины, не приукрашивая говорить о чём-л.). Проявить своё я
(личное, индивидуальное начало в человеке).
5.
Соответствующий кому-, чему-л.; подходящий для данных условий, обстоятельств, лиц и т.п. На всё есть свои правила. Продать товар по своей цене
(по себестоимости, без завышения). Выполнить свой долг, свои функции. Вступать, входить в свои права
(становиться полноправным хозяином, делаться обычным явлением). Возвратиться на круги своя
(к прежнему состоянию, образу жизни). Быть не в своей тарелке
(не в духе или в состоянии дискомфорта, несоответствия данному обществу, кругу). Знать своё место
(занимать отведённое место - о собаке;
вести себя в соответствии со своим положением - о человеке). Поставить на своё место кого-л.
(дать понять зазнавшемуся или чересчур самоуверенному человеку, что он есть на самом деле). Всё на своём месте
(как обычно, как принято). Работать не на своём месте
(не соответствовать по качествам или интересам, склонностям занимаемой должности, работе). * Каждому овощу своё время (погов.:
всё должно делаться вовремя, своевременно). < Свой, -его; м. Разг.
О муже, супруге. Побаиваешься своего-то? По-своему, нареч. 1.
По своему желанию, усмотрению, на свой лад. Хочется жить по-своему. По-своему истолковать мои слова. Всё равно по-своему переделает. Других слушай, а поступай по-своему. -2.
Сообразно своим свойствам, качествам; по-особому, своеобразно. Он по-своему её любит. Картина по-своему хороша. По-своему милый юноша. -3.
На своём родном языке. Лопочет что-то по-своему. В своё время, в зн. нареч. 1.
Своевременно, когда необходимо. Сажать следует всё в своё время. Учись в своё время, потом поздно будет. -2.
Когда-то в прошлом. Любили в своё время гульнуть. Своим ходом, в зн. нареч. 1.
Самостоятельно, независимо от группы и предлагаемого транспорта. Вы поезжайте сейчас, а я своим ходом доберусь. -2.
Так, как нужно, как полагается вне зависимости от внешних обстоятельств. Дела шли своим ходом. Своим порядком; своим чередом, в зн. нареч.
Как обычно, как следует. Дни идут своим чередом. В свою очередь; (трад.-нар.) в свой черёд, в зн. нареч.
В ответ, со своей стороны. Стал ругаться, ну и я в свою очередь в долгу не остался. В своём роде; своего рода, в зн. нареч.
С известной точки зрения; в некоторой степени. Это своего рода обман. В своём роде прекрасное полотно! По своему обыкновению, в зн. вводн. словосоч.
Как обычно. Вставал, по своему обыкновению, рано.
__________________
SCENTIA POTENTIA EST!
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
  #506  
Cũ 24-06-2010, 08:29
Мужик's Avatar
Мужик Мужик is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Nov 2009
Đến từ: Hà Nội
Bài viết: 4,008
Cảm ơn: 3,327
Được cảm ơn 9,511 lần trong 3,059 bài đăng
Default

ЭТОТ, этого, м.; ЭТА, этой, ж.; ЭТО, этого, ср.; эти, этих; мн. I. местоим. прил.
1.
Указывает на что-л. близкое в пространстве по сравнению с другим, более отдалённым. Деревня по эту сторону реки. Тот или э. дом?
2.
Указывает на какой-л. предмет, лицо, выделяемые из ряда других (обычно сопровождается указательным жестом). Мне нравится вот э. портрет. Музей был на этой улице.
3.
Употр. для указания на предмет, лицо и т.п., названные в предшествующем повествовании. Э. роман мне нравится.
4.
Указывает на что-л. близкое во временном отношении (как в прошедшем, так и в будущем времени). В э. вечер я был дома. В эти дни состоится кинофестиваль.
5.
Указывает на одновременность действия с другими действиями, о которых идёт речь. В э. же момент все встали. Вернулся в Петербург рано утром, в это время началась гроза. II. в зн. сущ.
1.
Лицо, выделенное из ряда других, а также в ряду подобных при их перечислении или сопоставлении. Приведите ко мне этого! Мои дочери: эту зовут Надежда, ту - Татьяна.
2.
Лицо, предмет, названные в предшествующем повествовании. Воспитан твой сын, э. может понравиться любому начальству.
3.
Лицо, последнее из названных. Именинника поздравляли родственники, потом друзья, за этими - коллеги. ◊ В этом (таком) роде. Разг.
Наподобие кого-, чего-л., примерно так же. На выходные поезжай в лес, на дачу или что-нибудь в этом роде. На этих днях, Разг.
В ближайшее время или несколько дней тому назад; совсем недавно или скоро. На этих днях приезжала сестра. На этих днях будет опубликовано постановление. На этот раз.
В данном случае, при этих обстоятельствах. На этот раз всё обошлось благополучно. Не без этого.
Выражает принятие допущения. Опять ты уезжаешь? - Не без этого. < При этом, в зн. нареч.
Вдобавок, к тому же. Этого рода, в зн. местоим. прил.
Такой, такого рода, подобный. Дела этого рода рассматриваются в арбитраже.


ТОТ, того; м.; ТА, той; ж.; ТО, того; ср.; мн.: те, тех. I. местоим. прил.
1.
Указывает на что-л. удалённое в пространстве или во времени. Тот дом. В тот год. В том городе. В том сне. На том берегу. На том свете
(после смерти). Отправить на тот свет
(убить).
2.
Указывает на какой-л. предмет, лицо, выделяемые из ряда других. Вошёл не в этот подъезд, а в тот. Купи вон тот плащ! Взгляни на тот рисунок. Тем или иным способом. Не с того конца делать, начинать что-л.
(не тем путём, каким следовало).
3.
Указывает на уже упоминавшееся в речи и уже известное. Тот самый. Именно тот. Взять хоть того же отца - работает день и ночь (разг.).
4. (обычно с отриц.).
Такой, который нужен или должен быть. Употребили не тот раствор. По ошибке принесли не тот заказ.
5.

Именно он, не другой, этот же самый (по качеству, свойству и т.п.). Пришла в том же костюме, что и вчера. Показывали тот же самый фильм. II. местоим. сущ.
Указывает на последнее из названных в предшествующей речи лиц мужского пола; он. Я взглянул на отца, тот молчал. И тот и другой. ◊ То ли дело (см. Дело). < Более того, в зн. вводн. словосоч.
Указывает на уточнение смысла и усиление эмоциональной оценки в последующей фразе (обычно заключительной). Паче того, в зн. вводн. словосоч.
=Более того; тем более. До того, в зн. нареч.
До такой степени, так сильно. Спать хотелось до того, что сел на скамейку и уснул. (И) без того, в зн. частицы.
И так, и так уж; уже. Не без того, в зн. частицы.
Да, конечно. Ты удивлён? - Не без того. Не то что; не то чтобы, в зн. частицы.
Не очень, не совсем. Нет того, чтобы; нет, чтобы, в зн. союза. Разг.
Надо бы, но не сделано (не делается). Нет того, чтобы помочь. И то, в зн. частицы. Сниж.
Употр. в подтверждающем что-л. ответе; верно, действительно, в самом деле. Да и то сказать, в зн. частицы. Разг. Употр. при выражении согласия с чем-л.; и в самом деле. То-сё; то да сё; (и) то и сё; Ни то ни сё (см. Сей). Ни с того ни с сего, местоим. сущ.
Без всякого основания, без видимой причины. Во что бы то ни стало, в зн. нареч.
Несмотря ни на что, непременно. То и дело, в зн. нареч.
Очень часто, беспрерывно. То и знай, в зн. нареч.
Постоянно, непрерывно. Того и гляди; того и жди, в зн. нареч.
Вот-вот наступит, сейчас случится что-л. Тот или иной (другой), в зн. местоим. прил.
Какой-либо, любой. Задавать тот или иной вопрос. Встретить того или иного человека. Открыть ту или другую книгу.
__________________
SCENTIA POTENTIA EST!
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
  #507  
Cũ 24-06-2010, 19:48
theviewingplatform theviewingplatform is offline
Bánh mì đen - Черный хлеб
 
Tham gia: Nov 2009
Bài viết: 84
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 73 lần trong 38 bài đăng
Default

Trích:
USY viết Xem bài viết
А и Б потеряли билеты где-то в учебном зале. В и Д тоже были там, но никаких билетов не увидели.
Câu này cũng không đúng, vì việc sử dụng từ "тоже" "cũng" không đúng.

Trụ sống (ось) của thế giới được nhận thức bởi con người là sự thống nhất, sự cân bằng hóa (баланс, уравновешенность), tương đồng các mặt đối lập. Liên minh phải có ít nhất hai đối tác. Song các đối tác, nếu không bình đẳng về giá trị, liên minh tan vỡ.

Trong ngôn ngữ cũng thế. Trạng từ "cũng" chỉ "phương thức hành động tương tự".

A. "Buổi sáng tôi thường ăn phở".
B. "Tôi cũng thế.

Tức, vì cả hai hành động đều tương đồng như nhau, mởi có thể sử dụng trạng từ "cũng".

Song điều này có trong câu "А и Б потеряли билеты где-то в учебном зале. В и Д тоже были там, но никаких билетов не увидели." không? Không! A và B thì đánh mất vé. Còn V và Đ chỉ có mặt ở đó. Hai hành động hoàn toàn khác nhau, không đơn chủng, tại sao có thể được đồng nhất bởi trạng từ "cũng"? Vì thế, chỉ có thể chấp nhận những câu này như những riêng biệt, chuyên tải nội dung, chức năng riêng biệt, và không có gì chung hay tương đồng để có thể dùng "cũng" "тоже" ở đây.

А и Б забыли билеты в учебном зале. В и Д были там, но никаких билетов не заметили.

Các câu này đúng, nhờ nội dung thông tin trong đó được trình bày mạch lạc, bằng các phương tiện ngôn ngữ chiếm đúng chỗ của mình, hợp lý, logic, không còn các "nhiễu xạ".

Trạng ngữ "в учебном зале" được thay bằng công cụ hoàn toàn tương đương (полноценный аналог) "там".
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 7 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên:
Мужик (24-06-2010), hongducanh (28-06-2010), hungmgmi (24-06-2010), thaond_vmc (25-06-2010), USY (24-06-2010), voshka (25-06-2010)
  #508  
Cũ 26-06-2010, 02:55
theviewingplatform theviewingplatform is offline
Bánh mì đen - Черный хлеб
 
Tham gia: Nov 2009
Bài viết: 84
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 73 lần trong 38 bài đăng
Default

Trích:
cthnnl89 viết Xem bài viết
, em có hỏi một cô bạn người Nga thì cô ấy trả lời : sử dụng очки với số từ tập hợp: двой,трой....có thể kết hợp như thế được không ?
Одни очки/одна пара очков

Двое/трое/четверо/пятеро/шестеро/семеро/восьмеро/девятеро/десятеро очков
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
hongducanh (28-06-2010)
  #509  
Cũ 26-06-2010, 04:01
theviewingplatform theviewingplatform is offline
Bánh mì đen - Черный хлеб
 
Tham gia: Nov 2009
Bài viết: 84
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 73 lần trong 38 bài đăng
Default

Trích:
USY viết Xem bài viết
Tức là, thí dụ, nếu dùng động từ "наладить" thì 2 câu đó sẽ có mấy phương án sau:
1. "Мне трудно наладить связи с российскими партнерами". - Đúng hay sai?
2. "Мне с трудом налаживать связи с российскими партнерами" - Đúng hay sai?
3. "Мне с трудом налаживаться с российскими партнерами" - Đúng hay sai?

thì phương án nào là đúng, và vì sao, quy tắc thế nào, bạn cho thêm ví dụ giúp minh họa được không?
Cảm ơn bạn rất nhiều! - Заранее огромное спасибо!
Кому + трудно + что делать - Khả năng của ai đó có hạn, khiến việc mà họ muốn làm trở nên khó thực hiện được.

"Мне трудно понять, почему она так поступила." "Tôi không thể hiểu được, tại sao cô ta xử sự như vậy.": tôi không thể hiểu được, vì tôi không có thông tin, cách lý giải được nguyên nhân khiến cô ta hành động như vậy. Hoặc, cách cô ta hành động khác thường đến mức những người bình thường như tôi không thể hiểu được. "Трудно" ở đây mang ý nghĩa bản chất, nội thân, không vượt qua nổi. Trong trường hợp này "трудно" tương đương với: "сложно", "не по зубам", "не под силу", "несуждено", "нереально"...

Còn câu: "Я с трудом уловил, что она хотела мне сказать." "Khó khăn lắm tôi mới hiểu được điều cô ta muốn nói với tôi." Có thể, do tiếng ồn xung quanh quá lớn, nơi hai người gặp nhau, khiến họ khó khăn lắm mới nghe và hiểu được nhau, song vẫn hiểu được nhau. Trong trường hợp này, "с трудом" hoàn toàn có thể được thay bằng "еле".

"Я с трудом добрался до места назначения." "Khó khăn lắm tôi mới đến được điểm hẹn." - tức, dù không dễ dàng, gặp phải cản trở (chẳng hạn, xe bị hỏng, chân bị đau...), song tôi vẫn đến được nơi hẹn, còn "трудно" - nghĩa là khó đến mức năng lực chủ quan của tôi không cho phép tôi thực hiện được điều tôi muốn.
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 5 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên:
Dang Thi Kim Dung (26-06-2010), hongducanh (28-06-2010), uct_madi (26-06-2010), USY (26-06-2010)
  #510  
Cũ 26-06-2010, 05:02
theviewingplatform theviewingplatform is offline
Bánh mì đen - Черный хлеб
 
Tham gia: Nov 2009
Bài viết: 84
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 73 lần trong 38 bài đăng
Default

Trích:
USY viết
Tức là, thí dụ, nếu dùng động từ "наладить" thì 2 câu đó sẽ có mấy phương án sau:
1. "Мне трудно наладить связи с российскими партнерами". - Đúng hay sai?
2. "Мне с трудом налаживать связи с российскими партнерами" - Đúng hay sai?
3. "Мне с трудом налаживаться с российскими партнерами" - Đúng hay sai?
Như trên tôi đã nói, thì trong ba câu này chỉ có câu đầu tiên là đúng. Hai câu sau hoàn toàn không theo kiểu Nga.

Trong cấu trúc câu: danh từ cách 3 (кому) + трудно + что делать, "трудно" không phải là trạng từ chỉ phương thức hành động, mà là tính từ giống trung, dạng ngắn đuôi, trả lời câu hỏi "Каково?" hoặc "Как?" song "Как?" ở đây phải hiểu là dạng ngắn đuôi của "Каково" - tính từ, chứ không phải "Как" - trạng từ.

Về cấu trúc ngữ pháp - ngữ nghĩa, câu "Мне с трудом налаживать связи с российскими партнерами" phải hiểu là: "Для меня трудно то/трудным является то, что налаживать связи с российскими партнерами.": "трудно" ở đây là tính từ ngắn đuôi, chứ không phải trạng từ.

Cũng như, ví dụ, câu: "Хорошо, что ты здесь." phải được hiểu là "Хорошо то, что ты здесь." "May là có anh ở đây". Trong câu này "хорошо" không phải là trạng từ, mà là tính từ dạng ngắn đuôi.

Còn "с трудом", ngược lại, mới là trạng từ chỉ hành động, trả lời câu hỏi "Как", và chỉ được sử dụng trong cấu trúc câu: кто + с трудом + что делает.

Я с трудом наладил связи с российскими партнерами.
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên:
hongducanh (28-06-2010), USY (26-06-2010)
  #511  
Cũ 26-06-2010, 06:47
Old Tiger's Avatar
Old Tiger Old Tiger is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Jan 2008
Bài viết: 3,326
Cảm ơn: 10,572
Được cảm ơn 10,594 lần trong 2,456 bài đăng
Default

Trích:
theviewingplatform viết Xem bài viết
Trong cấu trúc câu: danh từ cách 3 (кому) + трудно + что делать, "трудно" không phải là trạng từ chỉ phương thức hành động, mà là tính từ giống trung, dạng ngắn đuôi, trả lời câu hỏi "Каково?" hoặc "Как?" song "Как?" ở đây phải hiểu là dạng ngắn đuôi của "Каково" - tính từ, chứ không phải "Как" - trạng từ.

Cũng như, ví dụ, câu: "Хорошо, что ты здесь." phải được hiểu là "Хорошо то, что ты здесь." "May là có anh ở đây". Trong câu này "хорошо" không phải là trạng từ, mà là tính từ dạng ngắn đuôi.
трудно hay xорошо trong các câu trên không phải là tính từ dạng ngắn đuôi mà là từ chỉ trạng thái (cлова состояния hay cлова категории состояния). Một số sách giáo khoa phân loại nó thành nhóm đặc biệt của trạng từ - trạng từ chỉ trạng thái (наречия состояния).

Phần lớn loại từ này được cấu tạo từ tính từ chỉ chất lượng (качественныe прилагательныe) có tận cùng là -o trả lời cho câu hỏi: как? каково? Nhưng nó không phải là tính từ dạng ngắn đuôi !
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 8 thành viên gửi lời cảm ơn Old Tiger cho bài viết trên:
Dang Thi Kim Dung (26-06-2010), dienkhanh (27-06-2010), Мужик (26-06-2010), linh1988 (26-06-2010), USY (26-06-2010), vidinhdhkt (26-06-2010), vietdung88 (27-06-2010)
  #512  
Cũ 26-06-2010, 21:46
Мужик's Avatar
Мужик Мужик is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Nov 2009
Đến từ: Hà Nội
Bài viết: 4,008
Cảm ơn: 3,327
Được cảm ơn 9,511 lần trong 3,059 bài đăng
Default

Em bổ sung thêm:
Tính từ ngắn đuôi chỉ đi với danh từ ở Cách 1 tạo thành cụm chủ vị, không đi với danh từ ở cách 3 với nghĩa là chủ thể.
__________________
SCENTIA POTENTIA EST!
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 5 thành viên gửi lời cảm ơn Мужик cho bài viết trên:
Dang Thi Kim Dung (26-06-2010), linh1988 (26-06-2010), Old Tiger (27-06-2010), vietdung88 (27-06-2010)
  #513  
Cũ 26-06-2010, 21:55
theviewingplatform theviewingplatform is offline
Bánh mì đen - Черный хлеб
 
Tham gia: Nov 2009
Bài viết: 84
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 73 lần trong 38 bài đăng
Default

Trích:
Old Tiger viết Xem bài viết
трудно hay xорошо trong các câu trên không phải là tính từ dạng ngắn đuôi mà là từ chỉ trạng thái (cлова состояния hay cлова категории состояния). Một số sách giáo khoa phân loại nó thành nhóm đặc biệt của trạng từ - trạng từ chỉ trạng thái (наречия состояния).
Một số sách giáo khoa nào?
Anh phải chụp ảnh trang sách giáo khoa đó, tên nhà xuất bản, năm xuất bản, chứ không thể, như tôi đã viết, nói một cách vô trách nhiệm như thế được.

Trích:
Phần lớn loại từ này được cấu tạo từ tính từ chỉ chất lượng (качественныe прилагательныe) có tận cùng là -o trả lời cho câu hỏi: как? каково? Nhưng nó không phải là tính từ dạng ngắn đuôi !
Quả thực tôi không phải nhà ngôn ngữ học và tất cả kiến thức ngôn ngữ của tôi là ở trường phổ thông và sách giáo khoa "Современный русский язык", nhà xuất bản "Москва. Высшая школа", 1984. Đây là lần đầu tiên tôi nghe thấy "thuật ngữ" "слова категории состояния" này (Xin lưu ý, tôi viết từ "thuật ngữ" trong nháy nháy).

Cụm từ "слова категории состояния" đập vào mắt tôi và phản ứng đầu tiên của tôi là: vô lý, thế nào nghĩa là "từ phạm trù trạng thái"? Trong ngôn ngữ, từ nào không thể hiện trạng thái: danh từ đặt tên cho từng vật thể vô tri và hữu cơ, căn cứ vào trạng thái cụ thể của chúng; tính từ thể hiện trạng thái đặc điểm, dấu hiệu...; động từ thể hiện trạng thái hành động; trạng từ chỉ phương thức, hoàn cảnh các hành động đó... Và tất cả chúng là những thành phần từ loại (части речи) rõ ràng, trả lời những câu hỏi riêng biệt. Vậy phải hiểu một "thuật ngữ" mông lung, vô định như vậy như thế nào, nó thuộc thành phần từ loại nào và tại sao nó không có trong sách giáo khoa?

Thế là tôi mới quyết định tìm trong mạng xem nói chung có thuật ngữ như thế tồn tại hay không, và theo kết quả tìm kiếm của Google, tôi kịp đọc một phần bài viết này, trong đó có câu như sau:

Trích:
Несмотря на большое количество публикаций, проблема слов категорий состояния не разрешена до настоящего времени. Проблематика слов категорий состояния заключается в том, что нет единого мнения о том, является ли эти слова самостоятельной частью речи, нет однозначной дефиниции данного класса слов, их определяют по-разному: слова категории состояния, предикативы, безлично-предикативные слова и т.д.; не определено точное количество лексико-семантических групп слов категории состояния, нет однозначного решения о наличии категорий времени и наклонения у этих слов, четко не определены синтаксические особенности слов категории состояния в текстах разного характера.
Đọc xong câu đó, quả thực, tôi đã không đọc tiếp nữa. Không phải tôi không có thói quen tìm hiểu, mở rộng, đào bới kiến thức khoa học, mà ngược lại, chính kiến thức chính thống học ở trường luôn giúp tôi huy động lý trí tỉnh táo của bản thân để phân biệt được "наука" với "псевдо-наука", như tôi đã tạm phân tích ở phần trên.

Tôi chỉ không hiểu, tại sao anh có thể thản nhiên, một cách thách thức đưa ra "thuật ngữ" đó để phản biện điều tôi nói (mà tôi nói không quá điều được viết trong bất cứ sách giáo khoa nào), trong khi biết trước nó không được công nhận, không chính thống: hay bản thân anh đọc và không hiểu hết text, hay vì mục đích cố tình ввести публику в заблуждение làm lầm lạc độc giả?
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
hongducanh (28-06-2010)
  #514  
Cũ 26-06-2010, 22:34
theviewingplatform theviewingplatform is offline
Bánh mì đen - Черный хлеб
 
Tham gia: Nov 2009
Bài viết: 84
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 73 lần trong 38 bài đăng
Default

Trích:
Мужик viết Xem bài viết
Em bổ sung thêm:
Tính từ ngắn đuôi chỉ đi với danh từ ở Cách 1 tạo thành cụm chủ vị, không đi với danh từ ở cách 3 với nghĩa là chủ thể.
Ví dụ, câu "Мне трудно с этим справиться" phải hiểu là "То, чтобы справиться с этим, для меня трудно" hoặc "Для меня трудно то, чтобы справиться с этим".

Về ngữ nghĩa và cấu trúc các câu này tương tự các câu "Хорошо, что ты здесь" "Việc anh có mặt ở đây thật tốt", "Плохо, что начальника нет" "Việc người đứng đầu cơ quan không có mặt thật tồi tệ" ..., và tất cả chúng trả lời câu hỏi "Cái gì cái gì?": "Что тебе трудно?/Что трудно для тебя?/Что является трудным для тебя?" "Cái gì khó khăn với anh?", "Cái gì tồi tệ?"

Trong tất cả các câu này, như được tôi đánh dấu, là sự có mặt của động từ nối "глагол-связка" "là"/"быть".

Mà động từ nối "быть", cũng như động từ nối "là" trong tiếng Việt, không tồn tại một cách độc lập, mà chỉ là một bộ phận của vị ngữ phức hợp tính danh именное составное сказуемое.

Tại sao vị ngữ phức hợp đó lại là tính danh именное?

Bởi, nó chỉ kết hợp với những thành phần từ loại mang tính danhчасти речи, которые относятся к именам. Trong tiếng Nga những thành phần từ loại mang tính danh chỉ có: danh từ - имя существительное, tính từ - имя прилагательное, số từ - имя числительное.

Trạng từ наречие trong tiếng Nga không thuộc các thành phần từ loại mang tính danh именные части речи. Vì thế, nó không thể kết hợp với động từ nối "быть" "là" để tạo thành vị ngữ phức hợp tính danh. Hình thái "o" ở đây, chính vì thế, không phải là hình thái trạng từ, mà chính là dạng ngắn đuôi, vô chủ của tính từ.

Chính vì vô chủ, ngắn đuôi, nên mới được sử dụng với từ loại được biến sang cách 3.
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
hongducanh (28-06-2010)
  #515  
Cũ 26-06-2010, 23:02
theviewingplatform theviewingplatform is offline
Bánh mì đen - Черный хлеб
 
Tham gia: Nov 2009
Bài viết: 84
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 73 lần trong 38 bài đăng
Default

Trích:
theviewingplatform viết Xem bài viết
Chính vì vô chủ, ngắn đuôi, nên mới được sử dụng với từ loại được biến sang cách 3.
Nói cách khác, dạng ngắn đuôi của tính từ được quy định chính bởi tình trạng "vô chủ" (безличное) của câu. Mà dạng vô chủ chỉ được sử dụng với danh từ cách 3, theo đúng chức năng ngữ pháp của cách 3. Vậy có gì phải thắc mắc ở đây?

Ngữ pháp tiếng Nga biến thái rất rõ ràng và đơn giản, và được viết rất rõ trong các sách giáo khoa. Vì thế tôi mới nói phải đọc sách giáo khoa và học theo sách giáo khoa, chứ không phải tìm trong mạng. Tất cả những gì không được Bộ Giáo dục và Đào tạo Nga thông qua, đều chỉ nhằm mục đích tham khảo, mở rộng kiến thức, chứ không phải kiến thức chính thống.
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
hongducanh (28-06-2010)
  #516  
Cũ 26-06-2010, 23:07
Мужик's Avatar
Мужик Мужик is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Nov 2009
Đến từ: Hà Nội
Bài viết: 4,008
Cảm ơn: 3,327
Được cảm ơn 9,511 lần trong 3,059 bài đăng
Default

Trích:
theviewingplatform viết Xem bài viết
Quả thực tôi không phải nhà ngôn ngữ học và tất cả kiến thức ngôn ngữ của tôi là ở trường phổ thông và sách giáo khoa "Современный русский язык", nhà xuất bản "Москва. Высшая школа", 1984. Đây là lần đầu tiên tôi nghe thấy "thuật ngữ" "слова категории состояния" này (Xin lưu ý, tôi viết từ "thuật ngữ" trong nháy nháy).
Tôi có một vài ý kiến về vấn đề bác theviewingplatform nêu như thế này:

1. Thuật ngữ "слова категории состояния" là có và tồn tại đã lâu trong ngôn ngữ học của Liên Xô và Nga. Tôi đã được học, nghiên cứu về "слова категории состояния" tại khoa Ngôn ngữ của một trong những trường đại học lớn nhất Liên Xô.

2. Cùng là sách giáo khoa "Современный русский язык" dùng trong các trường đại học, (tôi nhấn mạnh: dùng trong trường đại học) cùng là NXB Высшая школа, nhưng nếu tác giả khác nhau thì nội dung cũng có những điểm khác nhau. Nhưng nếu sách dùng trong trường phổ thông thì nội dung thống nhất vì chỉ giới hạn các kiến thức phổ thông

3. Trong khoa học ngôn ngữ ở Liên Xô và Nga có nhiều trường phái khác nhau. Mạnh nhất là trường phái Mat-xcơ-va và Lê-nin-grát. Những năm 70 trở về trước có trường phái Ka-dan cũng mạnh. Cùng một vấn đề nhưng trong mỗi trường phái lại có những quan điểm, các nhìn, cách phân tích khác nhau, thậm chí có lúc đối lập nhau (vì vậy nghiên cứu sinh ngày xưa rất ngại khi gặp phản biện là người khác trường phái).

4. "слова категории состояния" chịu số phận như vậy: Một số người khẳng định chúng là наречия, dạng предикативные наречия, một số khác khẳng định chúng là самостоятельная часть речи và gọi là слова категории состояния. Bản thân tôi cũng thuộc trường phái này, bác Old Tiger chắc cũng vậy.

5. Các trường phái trong khoa học là bình thường và là động lực thúc đẩy khoa học phát triển. Vì vậy cũng không nên vội vàng kết luận đâu là "наука" đâu là "псевдо-наука". Có thời gian, ta sẽ bàn thêm vì nó thuộc phạm vi nghiên cứu chuyên sâu rồi.
__________________
SCENTIA POTENTIA EST!
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 8 thành viên gửi lời cảm ơn Мужик cho bài viết trên:
Dang Thi Kim Dung (26-06-2010), hungmgmi (27-06-2010), linh1988 (26-06-2010), Old Tiger (27-06-2010), USY (26-06-2010), vidinhdhkt (27-06-2010), vietdung88 (27-06-2010)
  #517  
Cũ 26-06-2010, 23:25
linh1988 linh1988 is offline
Bánh bliny nóng - Горячие блины
 
Tham gia: Jun 2010
Bài viết: 18
Cảm ơn: 44
Được cảm ơn 24 lần trong 8 bài đăng
Default

Trích:
theviewingplatform viết
Quả thực tôi không phải nhà ngôn ngữ học và tất cả kiến thức ngôn ngữ của tôi là ở trường phổ thông và sách giáo khoa "Современный русский язык", nhà xuất bản "Москва. Высшая школа", 1984. Đây là lần đầu tiên tôi nghe thấy "thuật ngữ" "слова категории состояния" này. Cụm từ "слова категории состояния" đập vào mắt tôi và phản ứng đầu tiên của tôi là: vô lý, thế nào nghĩa là "từ phạm trù trạng thái"?
Quá chính xác! Vì bác không phải là 1 nhà ngôn ngữ học, nên bác đã không biết đến thuật ngữ "слова категории состояния" này! Còn bác Old Tiger và nhiều bác khác trong NN.N là nhà ngôn ngữ chính hiệu, được đào tạo chính quy ở Moskva trên dưới 10 năm thì thuật ngữ này quá quen thuộc đối với họ.
Trong tay tôi lúc này đây đang có quyển sách: "Современный русский язык", nhà xuất bản "Просвещение", 1987, для педадогических институтов của 2 tác giả rất nổi tiếng là: Н.М. Шанский và А.Н. Тихонов. Từ trang 223 đến trang 230 các tác giả dành cho phần "слова категории состояния". Mời bác tìm đọc, để biết rõ hơn vấn đề này. Rất tiếc, tôi không có máy photo lúc này để chụp làm chứng cho bác tin. (Tôi tin là bác Hổ đã phải học và trả thi theo quyển sách này!!)

Thay đổi nội dung bởi: linh1988, 26-06-2010 thời gian gửi bài 23:39
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 6 thành viên gửi lời cảm ơn linh1988 cho bài viết trên:
Dang Thi Kim Dung (26-06-2010), Мужик (26-06-2010), Old Tiger (27-06-2010), vidinhdhkt (27-06-2010), vietdung88 (27-06-2010)
  #518  
Cũ 26-06-2010, 23:45
linh1988 linh1988 is offline
Bánh bliny nóng - Горячие блины
 
Tham gia: Jun 2010
Bài viết: 18
Cảm ơn: 44
Được cảm ơn 24 lần trong 8 bài đăng
Default

Trích:
theviewingplatform viết Xem bài viết
Tôi chỉ không hiểu, tại sao anh có thể thản nhiên, một cách thách thức đưa ra "thuật ngữ" đó để phản biện điều tôi nói (mà tôi nói không quá điều được viết trong bất cứ sách giáo khoa nào), trong khi biết trước nó không được công nhận, không chính thống: hay bản thân anh đọc và không hiểu hết text, hay vì mục đích cố tình ввести публику в заблуждение làm lầm lạc độc giả?
Đoạn này dành cho tác giả đọc lại và tự tìm câu trả lời!
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn linh1988 cho bài viết trên:
Old Tiger (27-06-2010), vidinhdhkt (27-06-2010)
  #519  
Cũ 27-06-2010, 01:11
Old Tiger's Avatar
Old Tiger Old Tiger is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Jan 2008
Bài viết: 3,326
Cảm ơn: 10,572
Được cảm ơn 10,594 lần trong 2,456 bài đăng
Default

Trong lúc nhấm nháp nỗi buồn vì đội Hàn Xẻng châu Á của chúng ta thua và chờ đợi trận Mẽo - Ghana tôi đã viết một bài rất dài để trả lời anh theviewingplatform trong đó có dẫn chứng, phân tích đầy đủ các khái niệm về cлова категории состояния, về наречия состояния, về краткая форма прилагательных… trả lời đầy đủ các câu hỏi do anh theviewingplatform đưa ra và phản biện những điều anh nhận định.

Nhưng tôi đã không post lên vì nghĩ lại thấy e rằng như thế thì thật không công bằng, thật buồn cười, зря и не к чему khi mang kiến thức của mình đi tranh luận với người chỉ có nền tảng của kiến thức phổ thông.
Trích:
theviewingplatform viết Xem bài viết
Quả thực tôi không phải nhà ngôn ngữ học và tất cả kiến thức ngôn ngữ của tôi là ở trường phổ thông …
Tôi chỉ muốn nói với anh theviewingplatform thế này:

Những từ трудно và xорошо (trong các câu Мне трудно наладить связи с российскими партнерами, và Хорошо, что ты здесь) vẫn có thể còn tranh cãi và chưa thống nhất chúng thuộc từ loại nào: cловo категории состояния hay наречиe состояния. Nhưng chúng không thể là краткая форма имен прилагательных!
Trích:
Old Tiger viết Xem bài viết
трудно hay xорошо trong các câu trên không phải là tính từ dạng ngắn đuôi mà là từ chỉ trạng thái (cлова состояния hay cлова категории состояния). Một số sách giáo khoa phân loại nó thành nhóm đặc biệt của trạng từ - trạng từ chỉ trạng thái (наречия состояния).
không phải là tính từ dạng ngắn đuôi !
Tôi nhắc lại nhận định của tôi. Nếu anh chứng minh bác lại được nhận đĩnh đó thì xin mời!
Trích:
theviewingplatform viết Xem bài viết
Tôi chỉ không hiểu, tại sao anh có thể thản nhiên, một cách thách thức đưa ra "thuật ngữ" đó để phản biện điều tôi nói...
Đơn giản thế mà anh không hiểu à? Vì tôi giỏi hơn anh!
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn Old Tiger cho bài viết trên:
linh1988 (27-06-2010), micha53 (27-06-2010), Thao vietnam (27-06-2010), vidinhdhkt (27-06-2010)
  #520  
Cũ 27-06-2010, 01:21
theviewingplatform theviewingplatform is offline
Bánh mì đen - Черный хлеб
 
Tham gia: Nov 2009
Bài viết: 84
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 73 lần trong 38 bài đăng
Default

Trích:
Мужик viết Xem bài viết
Tôi có một vài ý kiến về vấn đề bác theviewingplatform nêu như thế này:

1. Thuật ngữ "слова категории состояния" là có và tồn tại đã lâu trong ngôn ngữ học của Liên Xô và Nga. Tôi đã được học, nghiên cứu về "слова категории состояния" tại khoa Ngôn ngữ của một trong những trường đại học lớn nhất Liên Xô.

2. Cùng là sách giáo khoa "Современный русский язык" dùng trong các trường đại học, (tôi nhấn mạnh: dùng trong trường đại học) cùng là NXB Высшая школа, nhưng nếu tác giả khác nhau thì nội dung cũng có những điểm khác nhau. Nhưng nếu sách dùng trong trường phổ thông thì nội dung thống nhất vì chỉ giới hạn các kiến thức phổ thông

3. Trong khoa học ngôn ngữ ở Liên Xô và Nga có nhiều trường phái khác nhau. Mạnh nhất là trường phái Mat-xcơ-va và Lê-nin-grát. Những năm 70 trở về trước có trường phái Ka-dan cũng mạnh. Cùng một vấn đề nhưng trong mỗi trường phái lại có những quan điểm, các nhìn, cách phân tích khác nhau, thậm chí có lúc đối lập nhau (vì vậy nghiên cứu sinh ngày xưa rất ngại khi gặp phản biện là người khác trường phái).

4. "слова категории состояния" chịu số phận như vậy: Một số người khẳng định chúng là наречия, dạng предикативные наречия, một số khác khẳng định chúng là самостоятельная часть речи và gọi là слова категории состояния. Bản thân tôi cũng thuộc trường phái này, bác Old Tiger chắc cũng vậy.

5. Các trường phái trong khoa học là bình thường và là động lực thúc đẩy khoa học phát triển. Vì vậy cũng không nên vội vàng kết luận đâu là "наука" đâu là "псевдо-наука". Có thời gian, ta sẽ bàn thêm vì nó thuộc phạm vi nghiên cứu chuyên sâu rồi.
Ở đâu ra trong các anh cái kiểu khoe khoang những thứ không liên quan đến thực chất?

Tôi nói: trong câu "Мне трудно что делать" - "трудно" là tính từ dạng ngắn đuôi và chứng minh tại sao.

Các anh, ngược lại, chỉ nói "трудно" là trạng ngữ. Còn giải thích tại sao thì không giải thích được.

Tóm lại, để phản biện tôi, các anh phải chứng minh: điều kỳ diệu nào có thể khiến trạng ngữ наречие có mặt trong vị ngữ phức hợp tính danh составное именнное сказуемое?
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
hongducanh (28-06-2010)
Trả lời

Bookmarks


Quyền sử dụng ở diễn đàn
Bạnkhông có quyền mở chủ đề mới.
Bạn không có quyền trả lời trong chủ đề này.
Bạn không có quyền gửi file đính kèm.
Bạn không có quyền sửa chữa bài viết.

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển đến


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 22:04.


Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.