|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#501
|
|||
|
|||
|
Trích:
Trong tiếng Nga, tiền tố "за", khi kết hợp với động từ, chỉ sự bắt đầu, sự khởi động lại của một hành động nhất định. Ví dụ, "говорить" là "nói", song "заговорить" có nghĩa là "bắt đầu lên tiếng trở lại", sau một thời gian im lặng. Диктатор хранил молчание долгие годы, а вдруг заговорил. Nhà độc tài bỗng lên tiếng, sau nhiều năm im lặng. Động từ "кончить/кончать" - "kết thúc/chấm dứt/hoàn tất", theo cách đó, khi kết hợp với tiền tố "за" - có nghĩa là "bắt đầu kết thúc/bắt đầu vào giai đoạn hoàn tất" một việc gì đó. Ví dụ, nếu nói "Я в этом году заканчиваю университет", có nghĩa: "Năm nay tôi học năm cuối cùng/Năm nay tôi tốt nghiệp đại học". Song phải hiểu là người phát ngôn chưa tốt nghiệp, mà vẫn tiếp tục học cho đến khi thi và nhận cấp bằng đại học. Còn nói "Tôi đã tốt nghiệp đại học", thì phải dùng động từ với tiền tố "o" - "окончить". Trong tiếng Nga, tiền tố "o"/"об" chỉ "sự tận cùng", "tính bao quát triệt để", "thâu tóm toàn bộ", "khắp xung quanh"... Ví dụ, "говорить" là "nói", song "обговорить" là "nói về hết mọi vấn đề", "không bỏ sót điều gì". Мы встретились и обговорили все детали сделки. Chúng tôi gặp nhau và thảo luận mọi chi tiết hợp đồng. Động từ "кончить", theo cách đó, khi kết hợp với tiền tố "o" - có nghĩa "kết thúc xong/hoàn tất". Vì thế, đã hoàn tất việc học đại học và nhận bằng, thì phải dùng động từ có tiền tố "o" - "окончить". Thêm một ví dụ: "гонять" là "đuổi", song "обгонять" phải hiểu là "không những đuổi kịp, mà còn vượt". |
| Có 8 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên: | ||
Dang Thi Kim Dung (24-06-2010), Мужик (24-06-2010), hongducanh (28-06-2010), thaond_vmc (24-06-2010), USY (24-06-2010), voshka (24-06-2010), vuvanhuy (24-06-2010) | ||
|
#502
|
||||
|
||||
|
Trích:
"Trong lớp học" nghĩa là gì? Là giảng đường, nơi diễn ra hoạt động dạy và học, chứ không phải nơi tập trung của bọn di gan, hoặc tội phạm. Đồng ý, ở đâu cũng có người gian, song ở đây ngữ cảnh được nghĩ ra để nói về cách sử dụng đại từ "свой", chứ không phải về hình trạng tội phạm trong các trường học. Trong điều kiện môi trường như thế, A và B chỉ có thể để quên hoặc đánh rơi vé, và chúng nằm vất vưởng nơi nào đó và hoàn toàn có thể tìm thấy chúng. Điều đó giải thích tại sao tôi nói không thể sử dụng động từ "потерять", bởi "потерять" - nghĩa là "mất và không có khả năng tìm lại được". Trích:
Tôi nhắc lại, chính vì hành động xảy ra không phải ngoài đường, ngoài nhà ga..., nơi xảy ra việc đánh mất và ít khả năng tìm được đồ đánh mất, tôi mới đề nghị dùng không phải động từ "потерять", mà là "забыть", "уронить". Ở đây anh không phải phản biện tôi, mà chỉ mở rộng chính ý tôi muốn nói. Trích:
Làm sao có thể là "bình thường", nếu có "khúc mắc"? Ngược lại, như bây giờ tôi đọc lại, câu này hoàn toàn vô nghĩa và vô lý ở mọi góc độ. Chúng ta thử phân tích lại một lần nữa: "A và B mất vé của mình trong phòng học". Trong câu này đại từ "của mình" thực ra hoàn toàn thừa, không cần thiết. Tại sao? Đại từ "của mình" "свой" chỉ được sử dụng trong trường hợp cần thiết phải nhấn mạnh sự phân biệt "cái của mình" với "cái của người khác"/"cái không thuộc về mình". Ví dụ: "Tôi có hai chiếc ô tô. Chiếc thứ nhất tôi mua bằng tiền vay. Chiếc thứ hai tôi mua bằng tiền của mình" "У меня две машины. Первую я купил в кредит, вторую же - на свои/собственные деньги". Việc sử dụng đại từ sở hữu "của mình" trong trường hợp này là nhất thiết, bởi có sự cần thiết phải phân biệt rõ hai cách mua khác nhau hai chiếc ô tô: một cái mua bằng tiền đi vay, tức "không phải của mình" - đối chứng với "của mình". Còn trong câu "A và B đánh mất vé của mình" có sự cần thiết phải phân biệt rõ vé của A và B với ai khác không? Không. Vì không có đối chứng về chuyện "sở hữu vé", nên bằng cách đó việc sử dụng đại từ "свой" ở đây trở nên vô nghĩa. Điều đó giải thích tại sao, khi lần đầu tiên đọc, và viết hồi âm trong điều kiện "phản xạ tự nhiên" tôi đã không hề sử dụng đại từ này. Trích:
Thay đổi nội dung bởi: theviewingplatform, 24-06-2010 thời gian gửi bài 02:43 |
| Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên: | ||
|
#503
|
|||
|
|||
|
Hôm trước một bạn mình (A) vừa bị lạc mất quyển giáo trình trong giảng đường. Lý do là một sinh viên nào đó cầm nhầm trong buổi bảo vệ tiểu luận của các nhóm. Vì quyển giáo trình không có dấu hiệu khác biệt so với các quyển giáo trình cùng tên khác (của sinh viên khác), nên không thể tìm lại được.
Mình nghĩ trong ngữ cảnh này, câu của bác Мужик hoàn toàn phù hợp А потерял свой учебник в аудитории. В и Д были там, но они не знают, где этот учебник |
|
#504
|
|||
|
|||
|
Trích:
Trong câu này có sự cần thiết phải phân biệt rõ tính sở hữu về vé chỉ thuộc duy nhất về A và B, ngoài ra không còn ai khác trong ngữ cảnh, không? Không! Vậy làm sao có thể dùng đại từ "'эти", trong khi không có vế "те"? Tóm lại, để trung thành với "nguyên bản" và mục đích ban đầu của "nguyên bản" được tạo ra để sử dụng đại từ sở hữu "свой", tôi đề nghị phương án sau: А, Б, В и Д решили пойти на футбол и купили билеты на сегодня. Но попали на матч только В и Д, т.к у них с собой были билеты, а свои - А и Б забыли дома. Vì có sự phân biệt rõ ràng giữa vé của A và B bị quên ở nhà với vé của V và Đ được mang theo người, mới xảy ra sự cần thiết phải sử dụng đại từ "свой" ở đây. Ngoài ra, có thể thay "свой" bằng "таковой" (đối lập với "оный") trong văn phong văn học: А, Б, В и Д решили пойти на футбол и купили билеты не сегодня. Но попали на матч только В и Д, т.к. у них с собой были билеты, а таковых у А и Б не оказалось. |
| Có 6 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên: | ||
Мужик (24-06-2010), hongducanh (28-06-2010), hungmgmi (24-06-2010), USY (24-06-2010), voshka (24-06-2010) | ||
|
#505
|
||||
|
||||
|
Cám ơn tất cả các bác, đặc biệt là bác theviewingplatform, đã tham gia trao đổi và thảo luận rất nhiệt thành và sôi nổi. Đây là một trong những vấn đề phức tạp không chỉ trong ngữ pháp, mà cả trong từ vựng của tiếng Nga.
Trong thảo luận, trao đổi, không thể không có những ý kiến khác nhau, xuất phát từ những quan điểm, mục đích của mỗi người. Quan trọng nhất là chúng ta đã bày tỏ những điều đó một cách thẳng thắn, xây dựng và chân tình vì mục đích chung là hiểu tiếng Nga đúng hơn. Cá nhân tôi thu được nhiều điều bổ ích từ sự trao đổi này. Xin được post ý nghĩa của các đại từ СВОЙ, ЭТОТ, ТОТ để thấy chúng phức tạp như thế nào và vì sao khi trao đổi về chúng lại sôi nổi như vậy. СВОЙ, своего; м.; СВОЯ, своей; ж.; СВОЁ, своего; ср.; мн.: свои, своих. местоим. прил. 1. Принадлежащий или свойственный себе. Сделать своими руками. Не верить своим глазам. Своя голова на плечах. Пожаловать со своего плеча (об одежде). По своему характеру - просто ангел! Своя жизнь, свои заботы у каждого. Изложить свои мысли. К своему удивлению. Рассказать историю своей жизни. Скрыть своё прошлое. Рассчитывать на свои силы. Иметь свой угол (часть квартиры - обычно комната, принадлежащая себе; местожительство для себя, приют, пристанище). Жить своим домом (отдельно от родителей и родных; самостоятельно). Жить своим умом (самостоятельно, независимо от советов посторонних). Жить в своё удовольствие (весело, беспечно). Пришёл не своей волей (против желания). Идти на своих двоих (пешком). На свою голову (во вред, в ущерб себе). На свой страх и риск (взяв всю полноту ответственности за последствия на себя). Знать что-л. как свои пять пальцев (очень хорошо, досконально). Стоять на своих ногах (быть независимым, самостоятельным). Ещё в своём уме (разг.; о том, кто является психически нормальным). Не в своём уме (разг.; о том, кто потерял здравый смысл, сошёл с ума). Кричать не своим голосом (разг.; громко и отчаянно - обычно от ужаса, горя и т.п.). Принять что-л. на свой счёт (счесть относящимся к себе). Не видать как своих ушей (о безнадёжности увидеть или получить кого-, что-л.). Дудеть в свою дуду (беспрестанно повторять одно и то же). Рассказать своими словами (передав общий смысл, не придерживаясь точных выражений услышанного, прочитанного). Не в своё дело не суйся! (не касающееся тебя). * Не в свои сани не садись (погов.: не занимай не подобающего тебе положения, не берись за то, чего не умеешь делать). * Своя рубашка ближе к телу; своя шкура дороже (погов.: о том, кто беспокоится только о себе). * Своя рука владыка (погов.: о возможности поступать по своему усмотрению, желанию). // Совершаемый, изготовляемый и т.п. лично, самим; исходящий от самого себя. Получить премию за своё изобретение. Сдать в редакцию свою статью. Поручиться за качество своей работы. Ларец своей работы. Сдержать своё слово. Выполнить свои обязанности. Жить свои трудом. Мастер своего дела. Внести свою лепту во что-л. (высок.). Сообщить о своём решении. Картошка своя, огурцы свои (не покупные). Сказать своё слово (также: проявить в чём-л. себя; сыграть свою роль в чём-л.). Со своей стороны препятствовать не буду (лично сам). Идти своей дорогой, своим путём (поступать и действовать самостоятельно, независимо, в соответствии со своим желанием, выбором). // Не искусственный, не поддельный, естественный. С. цвет лица. У вас парик? - Нет, свои (о волосах). Умереть своей смертью (не насильственной). Умереть не своей смертью (насильственно, погибнуть). 2. Собственный, составляющий имущество или достояние отдельного лица, учреждения. Растить свои кадры. Иметь свою машину, дачу. Раздать всё своё имущество, всю свою зарплату. Купить за свои деньги. У них свой домик в деревне. При заводе своя больница. Предприятие имеет свой счёт в валютном банке. Идти в отпуск за свой счёт (без сохранения содержания, оплаты). 3. Относящийся к себе как члену какого-л. коллектива, какой-л. общности; связанный отношениями родства или общим местом работы, социальным положением, взглядами, вкусами и т.п. Пойти в кино со своим классом. Бросить свою семью. Встретиться со своими ветеранами. Оказаться не в своей роте. Любить свою деревню, свою родину. Вернуться после армии на свой завод. Стать в команде своим. Свой парень! Свой брат, архитектор. Люди своего круга. Свой в доску (преданный, простой, доступный; о человеке). * Свои люди - сочтёмся (Посл.). * У вас своя свадьба, у нас своя (погов.: давайте не касаться друг друга). * В чужой монастырь со своим уставом не ходят (посл.: будучи в гостях, следует подчиняться чужим правилам и обычаям). // Не иностранный, не заимствованный; родной, отечественный. Иметь свою отечественную технологию. Развивать свою промышленность. Насытить рынок товарами своего производства. Пользоваться своими энергоресурсами. Говорить на своём, родном языке. 4. Своеобразный, свойственный только кому-, чему-л. одному, данному или единому. В каждом доме свой запах. В любом движении есть что-то своё, неповторимое. Сказать со своей прямотой и откровенностью. Петь на свой лад. Всяк судит на свой манер. И в осени есть своя прелесть и очарование! У них свои тайны и свои расчёты друг с другом. Творить что-л. по своему образу и подобию (равняясь на себя). Вырабатывать свой стиль, почерк. Театр имеет своё лицо (оригинален в своём творчестве). Называть вещи своими именами (не скрывая истины, не приукрашивая говорить о чём-л.). Проявить своё я (личное, индивидуальное начало в человеке). 5. Соответствующий кому-, чему-л.; подходящий для данных условий, обстоятельств, лиц и т.п. На всё есть свои правила. Продать товар по своей цене (по себестоимости, без завышения). Выполнить свой долг, свои функции. Вступать, входить в свои права (становиться полноправным хозяином, делаться обычным явлением). Возвратиться на круги своя (к прежнему состоянию, образу жизни). Быть не в своей тарелке (не в духе или в состоянии дискомфорта, несоответствия данному обществу, кругу). Знать своё место (занимать отведённое место - о собаке; вести себя в соответствии со своим положением - о человеке). Поставить на своё место кого-л. (дать понять зазнавшемуся или чересчур самоуверенному человеку, что он есть на самом деле). Всё на своём месте (как обычно, как принято). Работать не на своём месте (не соответствовать по качествам или интересам, склонностям занимаемой должности, работе). * Каждому овощу своё время (погов.: всё должно делаться вовремя, своевременно). < Свой, -его; м. Разг. О муже, супруге. Побаиваешься своего-то? По-своему, нареч. 1. По своему желанию, усмотрению, на свой лад. Хочется жить по-своему. По-своему истолковать мои слова. Всё равно по-своему переделает. Других слушай, а поступай по-своему. -2. Сообразно своим свойствам, качествам; по-особому, своеобразно. Он по-своему её любит. Картина по-своему хороша. По-своему милый юноша. -3. На своём родном языке. Лопочет что-то по-своему. В своё время, в зн. нареч. 1. Своевременно, когда необходимо. Сажать следует всё в своё время. Учись в своё время, потом поздно будет. -2. Когда-то в прошлом. Любили в своё время гульнуть. Своим ходом, в зн. нареч. 1. Самостоятельно, независимо от группы и предлагаемого транспорта. Вы поезжайте сейчас, а я своим ходом доберусь. -2. Так, как нужно, как полагается вне зависимости от внешних обстоятельств. Дела шли своим ходом. Своим порядком; своим чередом, в зн. нареч. Как обычно, как следует. Дни идут своим чередом. В свою очередь; (трад.-нар.) в свой черёд, в зн. нареч. В ответ, со своей стороны. Стал ругаться, ну и я в свою очередь в долгу не остался. В своём роде; своего рода, в зн. нареч. С известной точки зрения; в некоторой степени. Это своего рода обман. В своём роде прекрасное полотно! По своему обыкновению, в зн. вводн. словосоч. Как обычно. Вставал, по своему обыкновению, рано.
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
|
#506
|
||||
|
||||
|
ЭТОТ, этого, м.; ЭТА, этой, ж.; ЭТО, этого, ср.; эти, этих; мн. I. местоим. прил.
1. Указывает на что-л. близкое в пространстве по сравнению с другим, более отдалённым. Деревня по эту сторону реки. Тот или э. дом? 2. Указывает на какой-л. предмет, лицо, выделяемые из ряда других (обычно сопровождается указательным жестом). Мне нравится вот э. портрет. Музей был на этой улице. 3. Употр. для указания на предмет, лицо и т.п., названные в предшествующем повествовании. Э. роман мне нравится. 4. Указывает на что-л. близкое во временном отношении (как в прошедшем, так и в будущем времени). В э. вечер я был дома. В эти дни состоится кинофестиваль. 5. Указывает на одновременность действия с другими действиями, о которых идёт речь. В э. же момент все встали. Вернулся в Петербург рано утром, в это время началась гроза. II. в зн. сущ. 1. Лицо, выделенное из ряда других, а также в ряду подобных при их перечислении или сопоставлении. Приведите ко мне этого! Мои дочери: эту зовут Надежда, ту - Татьяна. 2. Лицо, предмет, названные в предшествующем повествовании. Воспитан твой сын, э. может понравиться любому начальству. 3. Лицо, последнее из названных. Именинника поздравляли родственники, потом друзья, за этими - коллеги. ◊ В этом (таком) роде. Разг. Наподобие кого-, чего-л., примерно так же. На выходные поезжай в лес, на дачу или что-нибудь в этом роде. На этих днях, Разг. В ближайшее время или несколько дней тому назад; совсем недавно или скоро. На этих днях приезжала сестра. На этих днях будет опубликовано постановление. На этот раз. В данном случае, при этих обстоятельствах. На этот раз всё обошлось благополучно. Не без этого. Выражает принятие допущения. Опять ты уезжаешь? - Не без этого. < При этом, в зн. нареч. Вдобавок, к тому же. Этого рода, в зн. местоим. прил. Такой, такого рода, подобный. Дела этого рода рассматриваются в арбитраже. ТОТ, того; м.; ТА, той; ж.; ТО, того; ср.; мн.: те, тех. I. местоим. прил. 1. Указывает на что-л. удалённое в пространстве или во времени. Тот дом. В тот год. В том городе. В том сне. На том берегу. На том свете (после смерти). Отправить на тот свет (убить). 2. Указывает на какой-л. предмет, лицо, выделяемые из ряда других. Вошёл не в этот подъезд, а в тот. Купи вон тот плащ! Взгляни на тот рисунок. Тем или иным способом. Не с того конца делать, начинать что-л. (не тем путём, каким следовало). 3. Указывает на уже упоминавшееся в речи и уже известное. Тот самый. Именно тот. Взять хоть того же отца - работает день и ночь (разг.). 4. (обычно с отриц.). Такой, который нужен или должен быть. Употребили не тот раствор. По ошибке принесли не тот заказ. 5. Именно он, не другой, этот же самый (по качеству, свойству и т.п.). Пришла в том же костюме, что и вчера. Показывали тот же самый фильм. II. местоим. сущ. Указывает на последнее из названных в предшествующей речи лиц мужского пола; он. Я взглянул на отца, тот молчал. И тот и другой. ◊ То ли дело (см. Дело). < Более того, в зн. вводн. словосоч. Указывает на уточнение смысла и усиление эмоциональной оценки в последующей фразе (обычно заключительной). Паче того, в зн. вводн. словосоч. =Более того; тем более. До того, в зн. нареч. До такой степени, так сильно. Спать хотелось до того, что сел на скамейку и уснул. (И) без того, в зн. частицы. И так, и так уж; уже. Не без того, в зн. частицы. Да, конечно. Ты удивлён? - Не без того. Не то что; не то чтобы, в зн. частицы. Не очень, не совсем. Нет того, чтобы; нет, чтобы, в зн. союза. Разг. Надо бы, но не сделано (не делается). Нет того, чтобы помочь. И то, в зн. частицы. Сниж. Употр. в подтверждающем что-л. ответе; верно, действительно, в самом деле. Да и то сказать, в зн. частицы. Разг. Употр. при выражении согласия с чем-л.; и в самом деле. То-сё; то да сё; (и) то и сё; Ни то ни сё (см. Сей). Ни с того ни с сего, местоим. сущ. Без всякого основания, без видимой причины. Во что бы то ни стало, в зн. нареч. Несмотря ни на что, непременно. То и дело, в зн. нареч. Очень часто, беспрерывно. То и знай, в зн. нареч. Постоянно, непрерывно. Того и гляди; того и жди, в зн. нареч. Вот-вот наступит, сейчас случится что-л. Тот или иной (другой), в зн. местоим. прил. Какой-либо, любой. Задавать тот или иной вопрос. Встретить того или иного человека. Открыть ту или другую книгу.
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
|
#507
|
|||
|
|||
|
Trích:
Trụ sống (ось) của thế giới được nhận thức bởi con người là sự thống nhất, sự cân bằng hóa (баланс, уравновешенность), tương đồng các mặt đối lập. Liên minh phải có ít nhất hai đối tác. Song các đối tác, nếu không bình đẳng về giá trị, liên minh tan vỡ. Trong ngôn ngữ cũng thế. Trạng từ "cũng" chỉ "phương thức hành động tương tự". A. "Buổi sáng tôi thường ăn phở". B. "Tôi cũng thế. Tức, vì cả hai hành động đều tương đồng như nhau, mởi có thể sử dụng trạng từ "cũng". Song điều này có trong câu "А и Б потеряли билеты где-то в учебном зале. В и Д тоже были там, но никаких билетов не увидели." không? Không! A và B thì đánh mất vé. Còn V và Đ chỉ có mặt ở đó. Hai hành động hoàn toàn khác nhau, không đơn chủng, tại sao có thể được đồng nhất bởi trạng từ "cũng"? Vì thế, chỉ có thể chấp nhận những câu này như những riêng biệt, chuyên tải nội dung, chức năng riêng biệt, và không có gì chung hay tương đồng để có thể dùng "cũng" "тоже" ở đây. А и Б забыли билеты в учебном зале. В и Д были там, но никаких билетов не заметили. Các câu này đúng, nhờ nội dung thông tin trong đó được trình bày mạch lạc, bằng các phương tiện ngôn ngữ chiếm đúng chỗ của mình, hợp lý, logic, không còn các "nhiễu xạ". Trạng ngữ "в учебном зале" được thay bằng công cụ hoàn toàn tương đương (полноценный аналог) "там". |
| Có 7 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên: | ||
Мужик (24-06-2010), hongducanh (28-06-2010), hungmgmi (24-06-2010), thaond_vmc (25-06-2010), USY (24-06-2010), voshka (25-06-2010) | ||
|
#508
|
|||
|
|||
|
Trích:
Двое/трое/четверо/пятеро/шестеро/семеро/восьмеро/девятеро/десятеро очков |
| Được cảm ơn bởi: | ||
hongducanh (28-06-2010) | ||
|
#509
|
|||
|
|||
|
Trích:
"Мне трудно понять, почему она так поступила." "Tôi không thể hiểu được, tại sao cô ta xử sự như vậy.": tôi không thể hiểu được, vì tôi không có thông tin, cách lý giải được nguyên nhân khiến cô ta hành động như vậy. Hoặc, cách cô ta hành động khác thường đến mức những người bình thường như tôi không thể hiểu được. "Трудно" ở đây mang ý nghĩa bản chất, nội thân, không vượt qua nổi. Trong trường hợp này "трудно" tương đương với: "сложно", "не по зубам", "не под силу", "несуждено", "нереально"... Còn câu: "Я с трудом уловил, что она хотела мне сказать." "Khó khăn lắm tôi mới hiểu được điều cô ta muốn nói với tôi." Có thể, do tiếng ồn xung quanh quá lớn, nơi hai người gặp nhau, khiến họ khó khăn lắm mới nghe và hiểu được nhau, song vẫn hiểu được nhau. Trong trường hợp này, "с трудом" hoàn toàn có thể được thay bằng "еле". "Я с трудом добрался до места назначения." "Khó khăn lắm tôi mới đến được điểm hẹn." - tức, dù không dễ dàng, gặp phải cản trở (chẳng hạn, xe bị hỏng, chân bị đau...), song tôi vẫn đến được nơi hẹn, còn "трудно" - nghĩa là khó đến mức năng lực chủ quan của tôi không cho phép tôi thực hiện được điều tôi muốn. |
| Có 5 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên: | ||
|
#510
|
|||
|
|||
|
Trích:
Trong cấu trúc câu: danh từ cách 3 (кому) + трудно + что делать, "трудно" không phải là trạng từ chỉ phương thức hành động, mà là tính từ giống trung, dạng ngắn đuôi, trả lời câu hỏi "Каково?" hoặc "Как?" song "Как?" ở đây phải hiểu là dạng ngắn đuôi của "Каково" - tính từ, chứ không phải "Как" - trạng từ. Về cấu trúc ngữ pháp - ngữ nghĩa, câu "Мне с трудом налаживать связи с российскими партнерами" phải hiểu là: "Для меня трудно то/трудным является то, что налаживать связи с российскими партнерами.": "трудно" ở đây là tính từ ngắn đuôi, chứ không phải trạng từ. Cũng như, ví dụ, câu: "Хорошо, что ты здесь." phải được hiểu là "Хорошо то, что ты здесь." "May là có anh ở đây". Trong câu này "хорошо" không phải là trạng từ, mà là tính từ dạng ngắn đuôi. Còn "с трудом", ngược lại, mới là trạng từ chỉ hành động, trả lời câu hỏi "Как", và chỉ được sử dụng trong cấu trúc câu: кто + с трудом + что делает. Я с трудом наладил связи с российскими партнерами. |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên: | ||
hongducanh (28-06-2010), USY (26-06-2010) | ||
|
#511
|
||||
|
||||
|
Trích:
Phần lớn loại từ này được cấu tạo từ tính từ chỉ chất lượng (качественныe прилагательныe) có tận cùng là -o trả lời cho câu hỏi: как? каково? Nhưng nó không phải là tính từ dạng ngắn đuôi ! |
| Có 8 thành viên gửi lời cảm ơn Old Tiger cho bài viết trên: | ||
Dang Thi Kim Dung (26-06-2010), dienkhanh (27-06-2010), Мужик (26-06-2010), linh1988 (26-06-2010), USY (26-06-2010), vidinhdhkt (26-06-2010), vietdung88 (27-06-2010) | ||
|
#512
|
||||
|
||||
|
Em bổ sung thêm:
Tính từ ngắn đuôi chỉ đi với danh từ ở Cách 1 tạo thành cụm chủ vị, không đi với danh từ ở cách 3 với nghĩa là chủ thể.
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
| Có 5 thành viên gửi lời cảm ơn Мужик cho bài viết trên: | ||
Dang Thi Kim Dung (26-06-2010), linh1988 (26-06-2010), Old Tiger (27-06-2010), vietdung88 (27-06-2010) | ||
|
#513
|
|||
|
|||
|
Trích:
Anh phải chụp ảnh trang sách giáo khoa đó, tên nhà xuất bản, năm xuất bản, chứ không thể, như tôi đã viết, nói một cách vô trách nhiệm như thế được. Trích:
Cụm từ "слова категории состояния" đập vào mắt tôi và phản ứng đầu tiên của tôi là: vô lý, thế nào nghĩa là "từ phạm trù trạng thái"? Trong ngôn ngữ, từ nào không thể hiện trạng thái: danh từ đặt tên cho từng vật thể vô tri và hữu cơ, căn cứ vào trạng thái cụ thể của chúng; tính từ thể hiện trạng thái đặc điểm, dấu hiệu...; động từ thể hiện trạng thái hành động; trạng từ chỉ phương thức, hoàn cảnh các hành động đó... Và tất cả chúng là những thành phần từ loại (части речи) rõ ràng, trả lời những câu hỏi riêng biệt. Vậy phải hiểu một "thuật ngữ" mông lung, vô định như vậy như thế nào, nó thuộc thành phần từ loại nào và tại sao nó không có trong sách giáo khoa? Thế là tôi mới quyết định tìm trong mạng xem nói chung có thuật ngữ như thế tồn tại hay không, và theo kết quả tìm kiếm của Google, tôi kịp đọc một phần bài viết này, trong đó có câu như sau: Trích:
Tôi chỉ không hiểu, tại sao anh có thể thản nhiên, một cách thách thức đưa ra "thuật ngữ" đó để phản biện điều tôi nói (mà tôi nói không quá điều được viết trong bất cứ sách giáo khoa nào), trong khi biết trước nó không được công nhận, không chính thống: hay bản thân anh đọc và không hiểu hết text, hay vì mục đích cố tình ввести публику в заблуждение làm lầm lạc độc giả? |
| Được cảm ơn bởi: | ||
hongducanh (28-06-2010) | ||
|
#514
|
|||
|
|||
|
Trích:
Về ngữ nghĩa và cấu trúc các câu này tương tự các câu "Хорошо, что ты здесь" "Việc anh có mặt ở đây thật là tốt", "Плохо, что начальника нет" "Việc người đứng đầu cơ quan không có mặt thật là tồi tệ" ..., và tất cả chúng trả lời câu hỏi "Cái gì là cái gì?": "Что тебе трудно?/Что трудно для тебя?/Что является трудным для тебя?" "Cái gì là khó khăn với anh?", "Cái gì là tồi tệ?" Trong tất cả các câu này, như được tôi đánh dấu, là sự có mặt của động từ nối "глагол-связка" "là"/"быть". Mà động từ nối "быть", cũng như động từ nối "là" trong tiếng Việt, không tồn tại một cách độc lập, mà chỉ là một bộ phận của vị ngữ phức hợp tính danh именное составное сказуемое. Tại sao vị ngữ phức hợp đó lại là tính danh именное? Bởi, nó chỉ kết hợp với những thành phần từ loại mang tính danhчасти речи, которые относятся к именам. Trong tiếng Nga những thành phần từ loại mang tính danh chỉ có: danh từ - имя существительное, tính từ - имя прилагательное, số từ - имя числительное. Trạng từ наречие trong tiếng Nga không thuộc các thành phần từ loại mang tính danh именные части речи. Vì thế, nó không thể kết hợp với động từ nối "быть" "là" để tạo thành vị ngữ phức hợp tính danh. Hình thái "o" ở đây, chính vì thế, không phải là hình thái trạng từ, mà chính là dạng ngắn đuôi, vô chủ của tính từ. Chính vì vô chủ, ngắn đuôi, nên mới được sử dụng với từ loại được biến sang cách 3. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
hongducanh (28-06-2010) | ||
|
#515
|
|||
|
|||
|
Trích:
Ngữ pháp tiếng Nga biến thái rất rõ ràng và đơn giản, và được viết rất rõ trong các sách giáo khoa. Vì thế tôi mới nói phải đọc sách giáo khoa và học theo sách giáo khoa, chứ không phải tìm trong mạng. Tất cả những gì không được Bộ Giáo dục và Đào tạo Nga thông qua, đều chỉ nhằm mục đích tham khảo, mở rộng kiến thức, chứ không phải kiến thức chính thống. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
hongducanh (28-06-2010) | ||
|
#516
|
||||
|
||||
|
Trích:
1. Thuật ngữ "слова категории состояния" là có và tồn tại đã lâu trong ngôn ngữ học của Liên Xô và Nga. Tôi đã được học, nghiên cứu về "слова категории состояния" tại khoa Ngôn ngữ của một trong những trường đại học lớn nhất Liên Xô. 2. Cùng là sách giáo khoa "Современный русский язык" dùng trong các trường đại học, (tôi nhấn mạnh: dùng trong trường đại học) cùng là NXB Высшая школа, nhưng nếu tác giả khác nhau thì nội dung cũng có những điểm khác nhau. Nhưng nếu sách dùng trong trường phổ thông thì nội dung thống nhất vì chỉ giới hạn các kiến thức phổ thông 3. Trong khoa học ngôn ngữ ở Liên Xô và Nga có nhiều trường phái khác nhau. Mạnh nhất là trường phái Mat-xcơ-va và Lê-nin-grát. Những năm 70 trở về trước có trường phái Ka-dan cũng mạnh. Cùng một vấn đề nhưng trong mỗi trường phái lại có những quan điểm, các nhìn, cách phân tích khác nhau, thậm chí có lúc đối lập nhau (vì vậy nghiên cứu sinh ngày xưa rất ngại khi gặp phản biện là người khác trường phái). 4. "слова категории состояния" chịu số phận như vậy: Một số người khẳng định chúng là наречия, dạng предикативные наречия, một số khác khẳng định chúng là самостоятельная часть речи và gọi là слова категории состояния. Bản thân tôi cũng thuộc trường phái này, bác Old Tiger chắc cũng vậy. 5. Các trường phái trong khoa học là bình thường và là động lực thúc đẩy khoa học phát triển. Vì vậy cũng không nên vội vàng kết luận đâu là "наука" đâu là "псевдо-наука". Có thời gian, ta sẽ bàn thêm vì nó thuộc phạm vi nghiên cứu chuyên sâu rồi.
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
| Có 8 thành viên gửi lời cảm ơn Мужик cho bài viết trên: | ||
Dang Thi Kim Dung (26-06-2010), hungmgmi (27-06-2010), linh1988 (26-06-2010), Old Tiger (27-06-2010), USY (26-06-2010), vidinhdhkt (27-06-2010), vietdung88 (27-06-2010) | ||
|
#517
|
|||
|
|||
|
Trích:
Trong tay tôi lúc này đây đang có quyển sách: "Современный русский язык", nhà xuất bản "Просвещение", 1987, для педадогических институтов của 2 tác giả rất nổi tiếng là: Н.М. Шанский và А.Н. Тихонов. Từ trang 223 đến trang 230 các tác giả dành cho phần "слова категории состояния". Mời bác tìm đọc, để biết rõ hơn vấn đề này. Rất tiếc, tôi không có máy photo lúc này để chụp làm chứng cho bác tin. (Tôi tin là bác Hổ đã phải học và trả thi theo quyển sách này!!) Thay đổi nội dung bởi: linh1988, 26-06-2010 thời gian gửi bài 23:39 |
| Có 6 thành viên gửi lời cảm ơn linh1988 cho bài viết trên: | ||
Dang Thi Kim Dung (26-06-2010), Мужик (26-06-2010), Old Tiger (27-06-2010), vidinhdhkt (27-06-2010), vietdung88 (27-06-2010) | ||
|
#518
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn linh1988 cho bài viết trên: | ||
Old Tiger (27-06-2010), vidinhdhkt (27-06-2010) | ||
|
#519
|
||||
|
||||
|
Trong lúc nhấm nháp nỗi buồn vì đội Hàn Xẻng châu Á của chúng ta thua và chờ đợi trận Mẽo - Ghana tôi đã viết một bài rất dài để trả lời anh theviewingplatform trong đó có dẫn chứng, phân tích đầy đủ các khái niệm về cлова категории состояния, về наречия состояния, về краткая форма прилагательных… trả lời đầy đủ các câu hỏi do anh theviewingplatform đưa ra và phản biện những điều anh nhận định.
Nhưng tôi đã không post lên vì nghĩ lại thấy e rằng như thế thì thật không công bằng, thật buồn cười, зря и не к чему khi mang kiến thức của mình đi tranh luận với người chỉ có nền tảng của kiến thức phổ thông. Trích:
Những từ трудно và xорошо (trong các câu Мне трудно наладить связи с российскими партнерами, và Хорошо, что ты здесь) vẫn có thể còn tranh cãi và chưa thống nhất chúng thuộc từ loại nào: cловo категории состояния hay наречиe состояния. Nhưng chúng không thể là краткая форма имен прилагательных! Trích:
Đơn giản thế mà anh không hiểu à? Vì tôi giỏi hơn anh! |
| Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn Old Tiger cho bài viết trên: | ||
|
#520
|
|||
|
|||
|
Trích:
Tôi nói: trong câu "Мне трудно что делать" - "трудно" là tính từ dạng ngắn đuôi và chứng minh tại sao. Các anh, ngược lại, chỉ nói "трудно" là trạng ngữ. Còn giải thích tại sao thì không giải thích được. Tóm lại, để phản biện tôi, các anh phải chứng minh: điều kỳ diệu nào có thể khiến trạng ngữ наречие có mặt trong vị ngữ phức hợp tính danh составное именнное сказуемое? |
| Được cảm ơn bởi: | ||
hongducanh (28-06-2010) | ||
![]() |
| Bookmarks |
|
|