TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI VỢ CHƯA CƯỚI 
Borix Kornhilov
Tôi từng có người vợ chưa cưới,
Là vợ tương lai linh lợi tuyệt vời. (1)
Nhưng tiếc thay, không hay tin mới,
Nàng thân yêu phiêu bạt bao nơi:
Khi trên cánh đồng, lúc ở biển khơi,
Hay trong chiến trận mịt mờ khói lửa , -
Nay tôi chẳng biết gì hơn
Và vì sao tôi cứ lo buồn.
Em yêu ơi, đã chọn ai rồi,
Mà ngân nga lời ca trong sáng,
Tình say đắm để tâm hồn quên lãng,
Nụ cười tươi anh chẳng lắng trên môi?
Em đã từng hôn ai rồi đó
Bên dòng Đu-nai (2), hay dòng Ô-ka (3),
Trên bến tàu, hay nơi đất lở,
Bên dốc đứng, hay ở sông xa?
Tầm thước anh ta thế nào,
Xuân xanh chừng bao nhiêu tuổi,
Liệu có thể ung dung bước tới
Và thân thiện chào hỏi cùng tôi!
Anh ta sẽ tiến lại – dĩ nhiên rồi,
Này bạn ơi, hãy nhận lời hứa hẹn:
Anh thành tâm đôi điều bàn đến,
Để chàng ta chăm sóc bên em,
Mong em yêu không biết ưu phiền,
Dù là nhà thể thao – núi cao đích đến,
Hay đoàn viên thanh niên cộng sản - nơi biển xa
Hoặc, có thể, ở tận Bu-kha-ra (4).
1935
Bùi Huy Bằng dịch
|
У МЕНЯ БЫЛА НЕВЕСТА
Борис Корнилов
У меня была невеста,
Белокрылая жена.
К сожаленью, неизвестно,
Где скитается она:
То ли в море, то ли в поле,
То ли в боевом дыму, -
Ничего не знаю боле
И тоскую потому.
Ты кого нашла, невеста,
Песней чистою звеня,
Задушевная заместо,
Невесёлого меня?
Ты кого поцеловала
У Дуная, у Оки,
У причала , у обвала
У обрыва , у реки?
Он какого будет роста
Сколько лет ему весной,
Подойдёт ли прямо, просто
Поздороваться со мной!
Подойдёт - тогда, конечно,
Получай, дружок, зарок:
Я скажу чистосердечно,
Чтобы он тебя берёг ,
Чтобы ты не знала горя,
Альпинистка - на горе,
Комсомолка - где-то в море
Или, может, в Бухаре.
1935
|