|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#11
|
|||
|
|||
|
Trích:
Thật ra trước khi viết một bài trả lời em cũng kỹ lắm bác Geobic ạ, thứ nhất là với những gì mình tận mắt chứng kiến và sau đó là phải tham khảo thêm tài liệu nữa. Nhưng cũng chưa hẳn là đã đúng tòan bộ, vậy càng muốn thêm có nhiều ý kiến đóng góp nữa thì mới "vỡ nhẽ" ra được. Em cũng đi đến được khá nhiều các nước cộng hòa thuộc Liên Xô (hầu như là trốn tàu, và trốn...công an) trong nhiều năm "sống chung với lũ". Và thú thực chả bao giờ em nhìn thấy cây đào ở nước cộng hòa Nga cả, nhưng khi đến U có nghe nói có đào, nhưng mơ thì lại bạt ngàn và tiếc rằng em chưa nhìn thấy đào. Mỗi dịp tết Việt Nam, bọn em thường bẻ cành mơ hoặc cành anh đào (anh đào nước Nga cũng chỉ mới có) sau đó cắt thêm giấy đỏ để gắn lên làm cành đào giả (nhiều khi cành mơ còn được gửi từ phía nam lên theo đường bưu điện). Còn người Nga họ không thích đào hay không thì em không biết rõ, nhưng nếu người Nga không thích đào thì họ trồng làm gì. Trích:
Có một địa chỉ dưới đây khá tin tưởng mời các bác tham khảo, và định vị rõ hộ xem đào có mặt ở vùng nào, tất nhiên cũng vẫn phải có dung sai vì dải đất nó liền kề. Những năm bao cấp, Liên Xô cũng giống như Việt Nam họ sản xuất công, nông, lâm, ngư nghiệp đều theo hợp tác xã... có nghĩa là tạo dựng thành từng vùng, khu tập trung sản xuất, chứ chưa cho phép cá nhân nào muốn làm gì, trồng gì hay mở gì cũng được - điều này chắc các bác đồng ý. Mời các bác tham khảo: ПЕРСИК ОБЫКНОВЕННЫЙ Семейство розоцветные — Rosaceae. Народные названия: жердели, брусвына (УССР). Описание. Небольшое дерево- с широкой кроной и красновато-коричневой чешуйчатой корой. Листья очередные, удлиненно-ланцетные, пильчатые, с заостренной верхушкой и клиновидным основанием. Цветки многочисленные, почти сидячие, розовые. Тычинок много, пестик с одним столбиком, головчатым рыльцем и верхней завязью. Плод — крупная шарообразная зеленовато-белая с румянцем бар-хатистоопушенная костянка. Косточка крупная, крепкая, глубокобороздчатая. Семя горьковатое, с запахом миндаля. Высота 3—5 м. Время цветения. Март — апрель. Цветки распускаются раньше листьев или одновременно с ними. Распространение. Культивируется как ценное плодовое растение в большом количестве сортов на Кавказе, в Крыму, Молдавии и Средней Азии. Родина персика — Китай. Местообитание. Разводится в садах. Применяемая часть. Цветки, плоды, семена. Время сбора. Цветки собирают в марте — апреле, плоды и семена — в июле — сентябре. Плоды содержат сахара (до 15%), яблочную, винную, лимонную, хинную, хлорогеновую кислоты, витамины А (0,62%) и С (12—20 мг%), красящие вещества — каротинои-ды: ликопин, криптоксантин, зёа-ксантин — и эфирные масла. Запах плодов персика зависит от эфирных масел. В состав семян входят жирное масло — до 57% (состоящее из олеиновой, пальмитиновой и стеариновой' кислот и ситостерина), глюко-зид амигдалин и эфирное горько-миндальное масло (0,4—0,7%). Применение. Листья и цветки обладают слабительным действием. Плоды усиливают секреторную деятельность пищеварительных желез, способствуют перевариванию неудобоваримой и жирной пищи и обладают противорвотным свойством. www.bibliotekar.ru Trích:
Nếu có gì các bác cứ hãy thẳng thắn phê, chứ đừng ngại là mếch lòng. Vì chúng ta chỉ tranh luận hoặc - bình văn thơ một chút cho thư giãn những giờ phút làm việc căng thẳng trong văn phòng. Ngược lại nếu tôi có những dòng viết trái hẳn với ý của các bác, thì các bác cũng lượng thứ, vì đây không phải là đối kháng hoặc có một ý nào khác, mà chỉ là tranh luận thôi. Còn sau đây xin đề nghị Mod của box này chuyển các bài viết về nông, lâm, sinh vật học sang một đề tài khác tiếp tục thảo luận, để trả vị trí cho thi ca. Xin cảm ơn Thay đổi nội dung bởi: nthach, 09-07-2008 thời gian gửi bài 14:57 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Geobic (09-07-2008) | ||
| Bookmarks |
|
|