|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#101
|
||||
|
||||
|
Пальчики оближешь có được dùng cho người không nthach?,nhưng từ "khuyến rũ" nghe cứ là lạ, hình như không có trong từ điển ạ?!
__________________
Ласковый Май |
|
#102
|
|||
|
|||
|
Trích:
Còn từ khuyến rũ thì cũng là nhân cách hóa đôi chút; ví dụ - Bông hồng này làm tôi bị lôi cuốn = Bông hồng này nó khuyến rũ tôi một cách ghê gớm... Khuyến rũ = скдонять |
|
#103
|
|||
|
|||
|
Бить тревогу
Hãy chú ý đến những vấn đề nguy hiểm có thể xảy ra, và cố gắng ngăn chặn nó. Tín hiệu báo nguy hiểm. Ví dụ: Толя забил тревогу, когда понял, что не успеет сдать контрольную работу в срок. Ему очень не хотелось получать плохую оценку. Tolya cảm thấy có tín hiệu nguy hiểm, khi cậu ta đã hiểu ra là mình sẽ không thể nộp bài kiểm tra đúng giờ. Cậu ta rất không muốn mình sẽ nhận điểm xấu. Cидеть на мели Trải qua những điều rắc rối về tiền bạc. Túng quẫn. Ví dụ: Он проиграл всё свое состояние и сейчас сидит на мели. Anh ấy đã ném hết tiền của mình vào cờ bạc, để rồi đến giờ anh ta đang bị đè nặng bởi tiền bạc. Куры не клюют Số lượng rất nhiều (thông thường nói về tiền bạc) Ví dụ: -- Мне неловко пить за ваш счет. -- Не беспокойся, парень! У меня денег куры не клюют. - Tôi không muốn uống bằng tiền của anh trả. - Chàng trai đừng lo! Tiền của tôi nhiều như nước. |
|
#104
|
|||
|
|||
|
Tôi cứ băn khoăn mãi bởi từ "khuyến rũ" này. Tra cứu thì trong từ điển Huy Biên có nhưng từ điển tiếng Việt không thấy từ này. Bản thân chữ "khuyến" là một từ Hán Việt có nghĩa là khuyên bảo hay có nghĩa ... trong các từ: khuyến khích, khuyến mại, khuyến học, khuyến nông ... Tra cứu trên mạng thì chỉ bắt gặp ở những bài viết ít có uy tín về chữ nghĩa, Wikipedia cũng chưa hiểu "khuyến rũ" là gì.
Phải chăng đây là cách nói địa phương của từ "quyến rũ" đại loại như chuyện có nơi gọi tép bằng tôm ... Tóm lại là em vẫn chưa hiểu được, thôi thì cứ coi từ chưa (hoặc không) có trong từ điển là từ ... mới. |
|
#105
|
||||
|
||||
|
Trích:
1. Trong tiếng Việt hoàn toàn không có từ “khuyến rũ”, chỉ có từ “quyến rũ” với nghĩa “làm cho người ta mê mẩn mà theo” (VD: Một sắc đẹp quyến rũ), cũng có một từ khác gần nghĩa là “quyến dỗ” (dụ dỗ, làm cho theo mình). Vậy, từ “khuyến rũ” hoặc là phương ngữ hoặc là từ theo “phong cách tác giả” của cá nhân một người viết nào đó hoặc là sử dụng sai từ. Do đó, "khuyến rũ" không phải là “từ toàn dân”. 2. Trong tiếng Nga hoàn toàn không có từ “скдонять”. Cần cảnh giác với từ điển huybien vì nhóm nhập liệu gõ (đánh máy) sai chính tả rất nhiều. Ở trường hợp này, từ đúng là “склонять” với nét nghĩa thứ 2. 3. Trong học tập, công tác và nghiên cứu khoa học không nên (hoặc hạn chế) dẫn nguồn từ internet mà không nêu rõ tác giả, xuất xứ. Ở đây, tôi nhấn mạnh là từ điển của huybien khá tốt về phần mềm, nhưng dữ liệu thì có độ tin cậy không cao, các trang bách khoa toàn thư mở cũng không ngoại lệ (mở wikipedia có từ скдонять, lại dẫn nguồn Hồ Ngọc Đức mới kinh chứ, đau khổ cho dân tiếng Nga quá!). 4. Vậy nên bác siren và Thaovietnam khỏi phải băn khoăn với những thứ không tồn tại trên cõi đời này làm gì cho mệt. Để có được 3 nhận xét trên đây, tôi đã tham khảo: 1. Từ điển Nga-Việt (2 tập) - Аликанов К.М., Иванов В.В., Мальханова И.А. Русско-вьетнамский словарь. В 2 томах. М. Русский язык 1987г. 2. Từ điển tiếng Việt. Nxb Khoa học Xã hội. Trung tâm từ điển học. 1994. 3. Từ điển điện tử Huy Biên phiên bản 8.0 4. Từ điển Lingvo 12 bản đa ngôn ngữ Thay đổi nội dung bởi: Trans-Over, 04-11-2009 thời gian gửi bài 16:05 Lý do: cs |
| Có 5 thành viên gửi lời cảm ơn Trans-Over cho bài viết trên: | ||
learn russian (12-04-2011), nqbinhdi (04-11-2009), Old Tiger (04-11-2009), Siren (05-11-2009), Thao vietnam (05-11-2009) | ||
|
#106
|
|||
|
|||
|
Cũng có thể đây là một từ địa phương (có nghĩa là từ hiếm), ví dụ như ở địa phương tôi chẳng hạn. Tuy nhiên tôi cũng lên mạng xem sao, và tìm thấy kết quả sau:
Hỏi anh google.vn câu hỏi trong ngoặc kép "" thì: Kết quả 1 - 20 trong khoảng 4.850 cho "khuyến rũ". (0,18 giây) Một ví dụ viết trên báo: Nhưng sức khuyến rũ của việc lưu hàng ngàn các bài hát trong thiết bị bỏ túi đã trở thành một thị trường hứa hẹn đối với các nhà sản xuất thiết bị và các công ty phần mềm. http://vietbao.vn/Vi-tinh-Vien-thong.../45128013/217/ Còn cái từ "không có trên cõi đời này" tôi cũng thấy như dưới đây (tôi cố tránh cái anh Huybien ra vì cái anh này cũng giải thích tương như dưới đây): скдонять Thể chưa hoàn thành 1. (наклонять) làm xiêu, làm nghiêng, làm lệch, làm thiên, chúc, nghiêng. скдонять знамёна — chúc cờ xuống 2. (В к Д, на В, + инф) (уговаривать) khuyên dỗ, khuyến dụ, khuyên bảo, dỗ dành 3. (к чему-л плохому) dụ dỗ, khuyến rũ, xúi dục, xui. скдонять кого-л. на свою сторону — lôi kéo, (dỗ dành, khuuyến dụ) ai về phía mình тк. несовю — (В) грам. — biến cách http://vi.wiktionary.org/wiki/%D1%81...8F%D1%82%D1%8C Tôi thì không giỏi về ngôn ngữ, nhưng thiết nghĩ, đối với một ngôn ngữ nào trên thế giới thì cũng có sự biến đổi riêng của nó, ví dụ; còn rất nhiều những từ nghĩa cổ mà chúng ta không biết (kể cả những người nước sở tại cũng có khi chẳng biết bao giờ) và cũng có rất nhiều những từ hiện đại mà nước sử dụng nó cải biên hàng tháng hàng năm…. Do vậy – Nerver say nerver (đừng bao giờ nói không bao giờ), có phải các bác (nó cũng tựa như: Bọ, quê tôi gọi đó là con ròi) . Có thể ta chưa biết nhưng có người giỏi hơn ta biết. |
|
#107
|
|||
|
|||
|
Thành ngữ Пальчики оближешь trong tiếng Nga tương đương một cách khá hoàn hảo với thành ngữ "Thèm nhỏ (rỏ) dãi" trong tiếng Việt. Tôi nói "tương đương một cách khá hoàn hảo" vì số thành ngữ giống nhau 100% trong các ngôn ngữ khác nhau không phải là nhiều. Thành ngữ được sử dụng theo ngữ cảnh, vì vậy Пальчики оближешь trong ngữ cảnh cụ thể còn có thể dịch là "Tiếc đứt ruột" được.
Пальчики оближешь không dùng để tả về phẩm chất, tính cách, hình thức... người và chẳng liên quan gì đến "quyến rũ" cả, mà dùng để mô tả trạng thái, thái độ của người. Một vài chia sẻ, có gì sai sót xin được lượng thứ! Thay đổi nội dung bởi: Dang Ngoc Diep, 05-11-2009 thời gian gửi bài 08:50 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Old Tiger (05-11-2009) | ||
|
#108
|
||||
|
||||
|
Trích:
Nhờ cụ Gù gờ thì thấy kết quả là 8, trong đó duy nhất 1 kết quả do người Nga viết trong diễn đàn và chắc chắn là viết sai lỗi chính tả, vì sau đó họ lại dùng từ склонять. Một điều nữa là khi xem từ điển Nga - Nga thì thấy склонять được giải thích với các nghĩa y như скдонять trong từ điển của Huybien và Wiktionary tiếng Việt. Hỏi người Nga thì tất cả đều trả lời không có động từ này. Đúng như bác Trans-Over nói trong từ điển Huybien có lẽ là do lỗi đánh máy. Người Nga cũng giải thích đó là do lỗi đánh máy vì trên bàn phím tiếng Nga chữ д và chữ л đứng cạnh nhau. Nếu có gì sai mong bị chém nhẹ tay!
__________________
Cần tìm Old Tiger xin ghé vào đây. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Siren (11-11-2009) | ||
|
#109
|
|||
|
|||
|
Trích:
http://vdict.com/скдонять,9,0,0.html |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Siren (11-11-2009) | ||
|
#110
|
|||
|
|||
|
Bác Dang Ngoc Diep ơi, bác có thể cho một ví dụ ngữ cảnh, khi mà "Пальчики оближешь" có nghĩa là "Tiếc đứt ruột" được không ạ? Cám ơn bác nhiều!
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
baodung (02-01-2011) | ||
|
#111
|
||||
|
||||
|
Theo tôi "пальчики оближешь" có nghĩa là "ngon tuyệt".
|
| Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn Trans-Over cho bài viết trên: | ||
|
#112
|
||||
|
||||
|
Trích:
Nói cho có ngọn nguồn và lô-gíc thì giả sử có động từ "скдонять" thật và nó là động từ chưa hoàn thành thể (theo cách giải thích của các từ điển trực tuyến Nga-Việt), vậy bác nào chỉ ra giúp em động từ hoàn thành thể cùng cặp với nó là gì với ạ!!! |
|
#113
|
||||
|
||||
|
Xóa vì post trùng, không hiểu tại sao không xóa tận gốc được. Các bác mod và min chỉ cho em với.
Thay đổi nội dung bởi: dienkhanh, 06-11-2009 thời gian gửi bài 01:02 |
|
#114
|
||||
|
||||
|
Em cũng được biết đến nghĩa này, vì lần đầu tiên mời cô bạn (người Nga) đi ăn McDonalds, khoảng năm 93-94 gì đó, được nghe cô ấy nói câu này, lúc ấy không hiểu gì thì được giải thích là ngon đến mức ăn xong vẫn còn phải mút tay cho đỡ thèm.
Còn về từ khuyến rũ thì có lẽ bác nthach bị những người viết sai trên mạng họ làm cho nhầm, từ này không có trong từ điển đâu, những thứ bác tìm được là trên các blog và tin rao vặt hoặc các tờ báo không mấy uy tín trên mạng, nơi mà người ta toàn viết "thăm quan" thay vì "tham quan". Em có thể khẳng định được điều này vì em có tham khảo một người biết chính xác nguồn gốc từ "quyến rũ" này. Việc viết sai này bây giờ xảy ra như cơm bữa, nên bác nthach cũng không cần phải băn khoăn gì cả. Quan trọng là em vẫn đọc các bài viết của bác và vẫn thấy bác viết rất hay, nhiều thông tin bổ ích. Em vẫn nhấn cám ơn bác là được chứ ạ? Thay đổi nội dung bởi: dienkhanh, 06-11-2009 thời gian gửi bài 01:00 Lý do: sai thì sửa |
| Có 5 thành viên gửi lời cảm ơn dienkhanh cho bài viết trên: | ||
Nina (06-11-2009), Old Tiger (06-11-2009), Siren (11-11-2009), Trans-Over (08-11-2009), USY (06-11-2009) | ||
|
#115
|
||||
|
||||
|
Các bác có câu thành ngữ nào liên quan tới tục lệ cưới xin ko ạ?
__________________
_galychanka_ |
|
#116
|
|||
|
|||
|
Chào bạn Jecki87! "Bol kak rukoi snhimet" không phải là "Đau như mất tay" mà là "Hết đau ngay" (ý là: cảm giác đau biến mất nhanh chóng, cứ như là dùng tay gỡ bỏ đi ấy). Ví dụ bạn đang đau đầu ghê gớm, bạn uống thuốc, sau đó thấy hết đau luôn, nhẹ cả người, bạn thốt ra câu này là rất hợp đấy!
|
|
#117
|
|||
|
|||
|
Bạn linhami xem cách gõ tiếng Nga trên diễn đàn ở các bài này nhé
http://diendan.nuocnga.net/showpost....7&postcount=41 http://diendan.nuocnga.net/showpost....8&postcount=42 http://diendan.nuocnga.net/showpost....0&postcount=44 http://diendan.nuocnga.net/showpost....8&postcount=12 vì mình thấy gõ tiếng Nga không khó, nhất là khi số ký tự cần gõ của bạn không nhiều. Mà đọc tiếng Nga kiểu phiên âm như thế rất khó chịu và không có lợi cho việc trao đổi lắm... |
|
#118
|
|||
|
|||
|
Vâng, kính chào cô Nina ạ. Quả thật là cháu chưa biết cách gõ tiếng Nga, chưa biết trích thế nào nữa ý. Để cháu mò xem thế nào ạ.
|
|
#119
|
|||
|
|||
|
Уой, большое спасибо тётям Нине, Белой Зиме и ... Усам! Теперь я уже знаю, как писать по-русски на компьютере! Урррррааааа!!!!!
|
|
#120
|
||||
|
||||
|
Tình cờ tìm được một số bưu thiếp cổ của Nga, minh họa các câu thành ngữ khá sát, thí dụ như bưu thiếp sau, minh họa câu "Bắt cá hai tay":
![]() Các bưu thiếp khác: Lắm mối tối nằm không: ![]() ![]() ![]() ![]() Mặt sau bưu thiếp:
__________________
hungmgmi@nuocnga.net Thay đổi nội dung bởi: Nina, 17-06-2010 thời gian gửi bài 17:27 |
| Có 10 thành viên gửi lời cảm ơn hungmgmi cho bài viết trên: | ||
BelayaZima (17-06-2010), Dang Thi Kim Dung (17-06-2010), dienkhanh (17-06-2010), doia (17-06-2010), lena.nguyen (14-03-2012), Nina (17-06-2010), Sandy (17-06-2010), Thao vietnam (27-01-2011), USY (17-06-2010), vidinhdhkt (17-06-2010) | ||
![]() |
| Bookmarks |
|
|