Tìm hiểu thật cặn kẽ những từ tiếng Nga liên quan đến anh (chị) cừu, tôi xin tổng kết với bà con như sau:
овца (домашняя) - Con cừu nhà (tuy là danh từ giống cái, nhưng nó không chỉ con cừu đực hay cừu cái gì hết). Thịt của nó thì lại gọi là баранина. Danh từ số nhiều là овцы. Con đực thì người ta đành phải dùng từ самец овцы, con cái самка овцы
Số nhiều của овца là овцы
Tính từ của овца là овечья
Loài cừu nói chung (bao gồm cả hoang dã) là бараны.
баран thì cũng dùng để chỉ cừu đực, hoặc chỉ thằng ngu.
Thay đổi nội dung bởi: Cuong, 20-05-2008 thời gian gửi bài 19:20
|