Trích:
kuncon121186 viết
Như trong trường hợp khi dịch câu:
- Tin đó là một niềm vui lớn đối với tôi : “Это известие явилось большой радостью для меня”
- Theo số liệu thống kê ngày 11/8 tăng trưởng kinh tế là 12,5%: “По статистическим данным 11ое августа экономический уровень составляет 12,5%”
- Bố tôi đã từng là công nhân : “Мой отец был рабочим”
Em nhờ các anh chị giải thích giúp với 3 trường hợp nêu trên để em có thể khái quát sơ về cách dùng của các từ đó trong các ngữ cảnh thích hợp. Em cảm ơn nhiều.
|
Cụ thể nghĩa "là" của chúng như thế này cho dễ hiểu:
"
являться" = "là" theo nghĩa chân phương nhất của tiếng Việt. Sau nó là C.5 - "кем, чем?"
"
составлять" = "là" (một bộ phận của cái gì đó, hay nội dung "chứa trong" cái gì đó); hay "cấu thành" cái gì đó, VD: "Мой багаж составляли рюкзак, сумочка и ракетки" - nghĩa đen: "Ba lô, túi xách và vợt tennis cấu thành hành lý của tôi" (dịch đúng hơn: Hành lý của tôi gồm ba lô, túi xách và vợt tennis")
"
быть" = "là" dùng gần như "являться" (trong đa số trường hợp có thể thay cho nhau được), chỉ hơi khác ở chổ: "быть" hay dùng để chỉ sự tồn tại, và dùng thì quá khứ hay tương lai.
Câu 3 chữ "từng" không nhất thiết, trong đa số trường hợp không có "từng" thì đúng hơn. VD: "Мой отец был членом партии" nếu dịch "Bố tôi đã từng là đảng viên" nghe có vẻ "vỗ ngực" quá, trong câu tiếng Nga không có ý đó!