|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
|
|
#1
|
|||
|
|||
|
Bài 1,
Спортсмены бегут колонной длиной 20 м с одинаковой скоростью 3 м/с. Навстречу бежит тренер со скоростью 1 м/с. Каждый спортсмен, поравнявшись с тренером, бежит назад с прежней скоростью. Какова будет длина колонны, когда все спортсмены развернутся? Bài này em tạm dịch là: 1 đoàn vận động viên có chiều dài 20m chạy với cùng 1 vận tốc 3m/s. Đến gặp huấn luyện viên đang chạy với vận tốc 1m/s. Khi mà mỗi vận động viên gặp huấn luyện viên thì quay đầu lại và chạy với vận tốc cũ. Chiều dài của đoàn vận động viên sẽ như thế nào khi vận động viên cuối cùng gặp huấn luyện viên. Em có 2 thắc mắc ở ngữ pháp bài này, + Chỗ in đậm đen em không hiểu cụm từ đó đang chia theo cách mấy, em đoán là cái thứ 1 chia theo cái 2 còn cái sau theo cách 5 nhưng không hiểu ý nghĩa. + Chỗ in đậm đỏ em dịch tạm là gặp, vì không biết động từ gốc của nó là từ gì. Mong các thầy (anh) giúp em ạ, em cảm ơn. |
|
#2
|
|||
|
|||
|
Chữ колонной là cách 5, ý là đoàn vận động viên chạy theo hàng dọc chứ ko phải dàn hàng ngang. Chữ длиной (có thể là длиною cũng được) là cách 5 của từ длинa [chiều dài], nghĩa là "đoàn vận động viên chạy thành hàng dọc với chiều dài 20 mét". Бежит навстречу có nghĩa là "chạy theo hướng ngược lại" chứ ko phải là "đến gặp", còn "поравнявшись с тренером, бежит назад" có nghĩa là "khi đứng ngang [chính xác là khi vai chạm vai] với huấn luyện viên thì quay người và chạy ngược lại". Câu cuối cùng có nghĩa là "khi tất cả các vận động viên đều quay người chạy ngược lại (hay là "khi vận động viên cuối cùng quay đầu chạy ngược lại" thì cũng thế!) thì chiều dài của đoàn vận động viên là bao nhiêu?".
|
|
#3
|
|||
|
|||
|
Nhưng cái bài tập của bạn hơi buồn cười. Huấn luyện viên chạy với vận tốc 1 m/s = 3,6 km/h thì còn chậm hơn cả đi bộ (khoảng 5 km/h), sao có thể gọi là "chạy" được?
|
|
#4
|
|||
|
|||
|
Trích:
Thêm 1 bài nữa, Bài 2: Самолет, совершающий перелеты из города А в город Б и обратно, развивает в полете скорость 328 км/ч относительно воздуха. При боковом ветре, перпендикулярном линии полета перелет туда и обратно занял 6 часов полетного времени. На сколько минут дольше займет этот перелет, если ветер будет все время дуть в направлении от А к Б? Скорость ветра в обоих случаях 20 м/с. Mình tạm dịch là, 1 chiếc máy bay thực hiện những chuyến bay từ thành phố A sang thành phố B và ngược lại, với vận tốc 328 km/h đối với không khí. Với gió vuông góc với đường bay thì máy bay bay đi và bay về mất hết 6 tiếng. Hỏi nếu như mà gió thổi theo hướng từ A đến B trong suất khoảng thời gian bay thì sẽ trễ hơn bao nhiêu phút. Biết rằng vận tốc gió trong cả 2 trường hợp đều là 20 m/s. Em không hiểu mấy cái sau: + Chỗ xanh đậm, sau dấu phẩy thì chia cách 2 có ý nghĩa gì, em gặp trong rất nhiều bài trong sách. + Chỗ đỏ đậm tại sao lại chia cách 6. + "перелет туда и обратно" chỗ này em thấy kỳ kỳ sao , danh từ + "Куда" rồi lại cộng với "Как" ^^
|
|
#5
|
|||
|
|||
|
Trích:
Kiểu viết này rất hay gặp trong tài liệu khoa học. |
|
#6
|
|||
|
|||
|
Bạn dịch đúng rồi đấy.
+ Mình có thấy cách 2 ở đâu đâu! Самолет, совершающий перелеты = самолет, который совершает перелеты chứ có gì đâu. + Chữ đỏ phải ở cách 6 vì nó bổ nghĩa cho cụm từ "боковой ветер". Сụm từ này đứng sau giới từ при nên chuyển thành боковом ветре (cách 6), tính từ "vuông góc" bổ nghĩa cho cụm từ này đương nhiên cũng phải chuyển sang cách 6 thành перпендикулярном. Bạn để ý xem: vuông góc với cái gì = перпендикулярный (чему?), do đó từ линия sau nó chuyển sang cách 3 thành линии. + Mình có thấy куда với как nào đâu! Để mô tả chuyển động từ một địa điểm tới một địa điểm khác rồi quay về chỗ cũ thì người Nga thường dùng cụm từ "туда и обратно" = "đến đó rồi quay về". |
|
#7
|
|||
|
|||
|
Bài 3:
Определите массу груза, который нужно сбросить с аэростата общей массой 1100 кг, движущегося равномерно вниз, чтобы аэростат стал подниматься с такой же по величине скоростью. Сила Архимеда равна 10 кН. Сила сопротивления воздуха движению аэростата пропорциональна скорости, g = 10 м/с2. Bài này em dịch tạm là, Xác định khối lượng hàng hóa, mà cần vứt ra khỏi khinh khí cầu, có tổng khối lượng là 1100 kg đang chuyển động đều xuống dưới, để cho khinh khí cầu được nâng lên với giá trị vận tốc không đổi. Biết lực nâng Ac-xi-met là 10000 N. Lực cản không khí tỉ lệ thuận với vận tốc của khinh khí cầu. Em không hiểu ngữ pháp những chỗ tô đậm, mọi người giúp em với ạ. |
|
#8
|
|||
|
|||
|
Ở đây груз nên dịch là "vật nặng" (bao tải cát chẳng hạn - tức là thứ được chuẩn bị sẵn để vứt đi cho khinh khí cầu nhẹ bớt). 1100 kg là tổng khối lượng khinh khí cầu (tính cả vật nặng chưa vứt) - bạn dịch đúng rồi. "...чтобы аэростат стал подниматься с такой же по величине скоростью" = "sao cho (để) khinh khí cầu bay lên với cùng vận tốc ấy". Cụm từ "по величине" có ý nhấn mạnh rằng vận tốc bay lên có cùng giá trị với vận tốc rơi xuống, nhưng ngược hướng.
Сила сопротивления воздуха движению аэростата vì сопротивляться (сопротивиться) ЧЕМУ? |
|
#9
|
|||
|
|||
|
Bài 4:
Для шарика массой 1 г установившаяся скорость равномерного движения в воздухе (при падении с большой высоты) 100 м/с. Чему равна масса (в г) шарика из такого же материала, установившаяся скорость падения которого 200 м/с? Сила сопротивления пропорциональна площади поперечного сечения шарика и квадрату его скорости. Em tạm dịch là, Nếu 1 quả cầu có khối lượng 1 gam chuyển động đều với 1 vận tốc ổn định 100 m/s trong không khí (vật rơi ở 1 độ cao lớn). Khối lượng của 1 quả bóng khác (được làm cùng chất liệu) là bao nhiêu, nếu rơi với vận tốc ổn định 200 m/s. Biết rằng lực cản không khí tỉ lệ thuận đối với diện tích mặt cắt ngang của quả cầu và bình phương vận tốc. Для ở đây nghĩa là gì ạ, Trong đời sống theo em hiểu là: Dành cho, cho, ... |
|
#10
|
|||
|
|||
|
Для шарика массой 1 г установившаяся скорость равномерного движения в воздухе (при падении с большой высоты) 100 м/с = Đối với quả cầu có khối lượng 1 gam (thì) vận tốc đạt được của chuyển động đều trong không khí (khi rơi tự do từ một độ cao lớn) là 100 m/s.
Vận tốc ổn định = устойчивая скорость. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
duynhan (09-03-2013) | ||
|
#11
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
|
#12
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
|
#13
|
||||
|
||||
|
Trích:
http://www.refsru.com/referat-9031-5.html Masha90 có lẽ bạn học ngành cơ khí.
__________________
THERE IS NO FREE MEAL |
| Được cảm ơn bởi: | ||
mosmai (12-03-2013) | ||
|
#14
|
|||
|
|||
|
Nghĩa (các nghĩa) của các giới từ при và для chắc là bạn đã biết. Tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể thì phải căn cứ vào ngữ cảnh mà dịch chứ không thể dịch cứng nhắc theo kiểu "при = trong, trong khi" hoặc "для = cho, để cho, dành cho". Còn muốn hiểu thấu đáo при và для khác nhau thế nào thì bạn phải hỏi các chuyên gia về tiếng Nga như bác Old Tiger, chú Мужик hoặc cô Dang Thi Kim Dung.
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
duynhan (10-03-2013) | ||
|
#15
|
|||
|
|||
|
Cháu không học kỹ thuật, nhưng dựa vào tính chất của từ ("установившаяся" là tính động từ, "устойчивая" là tính từ) có thể suy đoán "установившаяся скорость" và "устойчивая скорость" phải là 2 khái niệm khác nhau. "установившаяся" mang tính chất tạm thời, còn "устойчивая" mang tính chất thường xuyên.
Cháu tra thử Google thì thấy cả 2 khái niệm có số lượng sử dụng gần tương đương nhau. |
|
#16
|
|||
|
|||
|
Trích:
Khi dùng "установившаяся скорость" thì tính chất установившаяся thuộc về đại lượng vật lý скорость. Nó giống như высокая/низкая/переменная/ускоряющаяся .... скорость. Chính скорость là quá trình vật lý thay đổi và sau đó ổn định dần ở mức không đổi và устанавливается ở giá trị nào đó. Còn khi dùng "устойчивая скорость" thì tính chất устойчивая ko thuộc về đại lượng скорость, mà thuộc về một quá trình khác, có 1 thuộc tính vật lý là скорость. Có thể hiểu nó là vận tốc, mà khi chuyển động với vận tốc đó, một vật thể/quá trình nào đó vẫn giữ được sự cân bằng bền (устойчиво). Nó cũng giống như các loại взлетная/посадочная/крейсерская скорость hay первичная/вторичная космическая скорость. Quá trình hay đại lượng vật lý mang tính chất được diễn tả bởi các tính từ trong trường hợp này ko phải là скорость, mà là cái khác (máy bay, tàu vũ trụ v....). Взлетная скорость là vận tốc của máy bay khi máy bay cất cánh, chứ ko phải chính vận tốc cất cánh. Tôi cho rằng dịch nó là vận tốc dừng, hay vận tốc xác lập có vẻ hay hơn. Nhưng 1 quá trình dừng thì thường là стационарный процесс (stationary), chứ ko phải установившийся процесс (steady). Tôi cũng cho rằng "устойчивая скорость" ko nên dịch là vận tốc ổn định, nó dễ gây nhầm lẫn với "стабильная скорость". Nó phải được dịch trong 1 ngữ cảnh phức tạp, gắn liền với vật thể nào đó. Thay đổi nội dung bởi: mosmai, 12-03-2013 thời gian gửi bài 00:54 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
duynhan (12-03-2013) | ||
|
#17
|
|||
|
|||
|
Google thì thế, nhưng theo kinh nghiệm cá nhân của mình thì chữ "установившаяся скорость", "установившееся состояние" hay gặp trong tài liệu kỹ thuật hơn. Thường thì "установившееся состояние" mình hay dịch là trạng thái dừng. Ví dụ như trong một phản ứng hóa học thuận nghịch ấy, đến một lúc nào đó trong hệ kín nồng độ các chất sẽ không tăng lên nữa, vì có bao nhiêu chất tạo ra từ phản ứng 1 thì bấy nhiêu chất đó tham gia phản ứng 2. Trạng thái như thế này gọi là trạng thái dừng.
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
duynhan (12-03-2013) | ||
|
#18
|
|||
|
|||
|
@ Chị Julia.
Em học ngành buôn bán vặt thôi chị ạ, chẳng qua là những lúc ế khách thì hay đọc linh tinh, cũng có biết một chút về vật lý và kỹ thuật nên sẵn lòng giúp các bạn mới học tiếng Nga như duynhan. Em hiểu nôm na thế này: tính động từ "установившийся" nói về một cái gì đó sau một thời gian dao động về giá trị thì có vẻ là đã ổn định và có vẻ như sẽ không dao động nữa (hoặc là nếu có dao động thì cũng không đáng kể), còn tính từ "устойчивый" là để chỉ một cái gì đó đã ổn định được khá lâu, đang ổn định và không có dấu hiệu gì cho thấy là nó sẽ dao động trong tương lai gần (mà không xét đến việc trước khi ổn định thì nó thế nào). Còn việc trưng các tài liệu kỹ thuật do người Nga viết bằng tiếng Nga có cụm từ "устойчивая скорость" thì em thấy là không cần thiết . Mình biết là được. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
duynhan (12-03-2013) | ||
![]() |
| Bookmarks |
|
|