Trích:
Dmitri Tran viết
Động từ là vấn đề phức tạp. Trong tiếng Việt, thành lập nghĩa chung là làm từ "không" thành "có", trong tiếng Nga, nói chung phân biệt thế này:
- Thành lập mà liên quan đến nội dung, vật chất, có ý xây dựng thì là: создать, создавать - создание (tức là khi nào bạn thay chữ "thành lập" bằng "xây dựng" mà thấy không "chướng" lắm. VD: Thành lập doanh nghiệp = Создать предприятие.
- Nếu thành lập có t/c hình thức, bên ngoài thì: открыть, открывать - открытие (khi không thể thay bằng "xây dựng" được). VD: ngày thành lập Công ty = День открытия компании.
Trong kinh tế, từ sáng lập có nghĩa khác, không nên nhầm với thành lập.
VD: Sáng lập công ty = Учредить компанию khác với Thành lập công ty = Создать компанию.
Còn dùng chính xác thì phải xem từng trường hợp cụ thể.
|
Viết tiếp theo giải thích của bác Dmitri Tran:
- Từ những cái đã có, tập hợp lại và thành lập cái mới dùng образовать, организовать.
- Thành lập cái gì đó mới, độc đáo trước đây chưa có dùng oсновать, cho nên oсновать trong nhiều trường hợp có nghĩa như sáng lập.
- Từ Учредить trong kinh tế, như bác Tran đã giải thích ở trên, thông thường dùng trong các văn bản có tính chất pháp lý, luật... như Điều lệ công ty, danh sách cổ đông v.v... Trong các loại văn bản khác ít dùng. Ví dụ: Bill Gates là người sáng lập Microsoft thì trong Điều lệ công ty phải ghi ông là Учредитeль, còn bình thường gọi ông là Oсноватeль.