|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#41
|
|||
|
|||
|
Trích:
Chữ đó dịch là лагуна Тамзанг bác ạ. (Тамзянг ??) Bác lưu ý: Thời Pháp thì "Bắc Bộ..." được phân định như đơn vị hành chính. Còn thời "ta" thì không đâu. Nêu trong mô tả địa lý còn viết Nam Trung Bộ, thì cũng đồng nghĩa Nam của Miền Trung thôi. Chữ Địa chất Việt Nam mà SM ví dụ là do chính các chuyên gia Nga viết. Trong tiếng Anh cũng vậy, dù là Trung bộ hay Miền Trung VN thì đều dịch gọn là Central Vietnam. Trong tiếng Pháp cũng tương tự. Thay đổi nội dung bởi: Saomai, 23-05-2011 thời gian gửi bài 09:51 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Dmitri Tran (24-05-2011) | ||
|
#42
|
||||
|
||||
|
В 1306 г, в качестве дарования за брак с принцессой Хуен Чан две провинции О и Ри, принадлежавшие королю Чием, перешли во владение феодальной династии Чан.
------ Bác xem lại chỗ vua Chiêm với, ta gọi là vua Chiêm (Chiêm Thành) nhưng liệu người Nga trong các văn bản lịch sử có gọi là король Чием hay không?
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Dmitri Tran (24-05-2011) | ||
|
#43
|
||||
|
||||
|
Em xin góp mấy ý nhỏ (em mới xem đoạn 1, còn đoạn 2 chưa xem kịp ạ). Những chỗ tô tím là chỗ em còn băn khoăn:
Trích:
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" Thay đổi nội dung bởi: USY, 23-05-2011 thời gian gửi bài 11:20 |
| Có 5 thành viên gửi lời cảm ơn USY cho bài viết trên: | ||
chaika (24-05-2011), Dmitri Tran (24-05-2011), hungmgmi (24-05-2011), sad angel (01-08-2011), Saomai (23-05-2011) | ||
|
#44
|
||||
|
||||
|
Trích:
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Dmitri Tran (24-05-2011) | ||
|
#45
|
||||
|
||||
|
Trích:
- Tôi dịch nguyên văn bài tiếng Việt. Tên gọi 2 di tích như các bác nói thì sẽ thêm vào sau, đoạn về văn hóa, vì phần mở đầu có t/c giới thiệu chung, không nên viết cụ thể. - Chân Mây phiên là Чанмаи thì đúng hơn. - Dân số theo số liệu mới chưa rõ, với lại có ghi "kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số" tức là chưa chính thức. - Về Chiêm Thành. Đó là từ chính thức trong tiếng Việt. Theo tôi nhớ, có gọi là nước Chăm Pa (1 loại hoa thì phải), kiễu như ta gọi Lào là đất nước Vạn Tượng, nhưng gọi "Vua Chăm Pa" thì nghe chương chướng thế nào ấy!. Và nguồn bác đưa là Viki tiếng Nga, không là đáng tin cậy (trong quy định của Viki), và họ dịch từ tiếng Anh sang. Theo tôi, sẽ dịch là король Чиемтхань (Чампа). - Dùng перевел резиденцию là chính xác (chuyển cả "bầu đoàn thê tử"). Đôi lúc còn nói перенести резиденцию, nhưng переместить резиденцию thì hầu như ít nghe, nó dùng để chỉ di chuyển nhà máy chẳng hạn. Tôn trọng ý kiến của bác, tôi kiểm tra cụm từ đó trên Яндекс thì có "Западная Римская империя — Википедия В 402 году, спасаясь от нашествия готов, Гонорий перевел резиденцию в Равенну, а c 423 года при Валентиниане III, резиденция императора вновь вернулась в Рим. http://yandex.ru/yandsearch?text=%D0...D1%8E&lr=10313 - окончательно становился là đúng rồi, hợp ngữ cảnh. “стал” hoặc “выбран" nghe "yếu" hơn. - Gia Long - cả 3 phương án Жа Лонг, Зя Лонг hoặc Жиа Лонг đều hay gặp. Nếu theo ý tôi thì sẽ là За Лонг. Ta lấy Зя Лонг cho "an toàn". - Về Mậu Thân. Từ "Тетского наступления" đã có link dẫn sang trang khác về sự kiện đó, không nên đổi cụm từ vì tôi đã xóa cả trang cũ của họ đã là quá lắm rồi nếu "chạy" sang bên kia nữa thì tôi sẽ sa vào tranh luận về chính trị với tác giả 2 trang cùng 1 lúc, "không sống được" bác ạ!. Trang Huế cũ tôi có copi ở đây: http://diendan.nuocnga.net/showpost....&postcount=194 Còn trong trang mới tôi mới đưa phần nhỏ đầu tiên để xem ý tứ các bác trên đó, xóa và làm mới hoàn toàn trong 1 lúc hơi đột ngột. - Bác nói câu này "В 1975-ом году Хюэ сыграл ключевую роль в исходе войны" không rõ ý lắm ạ: việc chiếm được Huế, hay là vị trí địa lý của Huế đóng vai trò then chốt?" là đúng rồi. Tôi viết "chung chung" như vậy vì không muốn tranh luận chính trị. Trong Viki tiếng Việt hoàn toàn không viết gì, tôi thêm 2 dòng để tôn trọng sự kiện, còn cụ thể là việc của các nhà sữ học... - Như bác nói, câu "В 1981 г, после воссоединения южной и северной частей Вьетнама" có thể bị hiểu nhầm. Sửa lại là "6 лет после воссоединения южной и северной частей Вьетнама, в 1981 г..." - Dùng Постановление là đúng hơn Указ trong trường hợp này (còn Thủ Tướng Chính Phủ vẫn ra Указ). Bác xem tiếp nhé "Две головы лучше одной, а три ещё лучше!" @ hungmgmi: Bác nói đúng, sẽ có link qua QĐ đó. @ SaoMai: Cảm ơn từ лагуна. Tiếng Việt tôi còn chưa hình dung hết đặc điểm của "Phá", huống chi là tiếng Nga! Thay đổi nội dung bởi: Dmitri Tran, 24-05-2011 thời gian gửi bài 02:53 |
|
#46
|
||||
|
||||
|
@ Bác Dmitry Tran:
Văn Miếu (cả ở Hà Nội lẫn ở Huế) vẫn được dịch sang tiếng Nga là Храм Литературы bác ạ. Có tin mới (tôi gửi lên đây lưu để sau này nếu cần đỡ phải tìm tiếng Nga) "Bia tiến sỹ trở thành "Ký ức Thế giới của UNESCO" http://www.vietnamplus.vn/Home/Bia-t...5/91292.vnplus Hệ thống Bia tiến sỹ của các triều đại Hậu Lê và nhà Mạc (1442-1779) được dựng tại Văn Miếu của Việt Nam đã chính thức được đưa vào Danh sách Ký ức Thế giới của Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO). Hệ thống Bia tiến sỹ nằm trong số 45 tư liệu và các bộ sưu tập tư liệu mới, được Tổng Giám đốc UNESCO Irina Bokova ngày 26/5phê duyệt vào danh sách theo đề nghị của Ủy ban cố vấn quốc tế thuộc Ủy ban Ký ức Thế giới. Tiếng Nga: «Память мира» обогатилась новыми собраниями документов Сегодня (25/05/2011) Генеральный директор ЮНЕСКО Ирина Бокова утвердила рекомендации Международного консультативного комитета «Памяти мира» о занесении 45 новых документов и собраний документов, представленных разными странами мира, в реестр «Памяти мира». Таким образом, к настоящему времени в него занесено уже 238 объектов. «Помогая защите и большей известности этого разностороннего документального наследия, программа ЮНЕСКО «Память мира» укрепляет базу для проведения научной работы, умножает творческое богатство и содействует расцвету многообразия культур и обществ», - заявила Генеральный директор. В реестр «Памяти мира» были занесен широких спектр документальных свидетельств и собраний. Они отличаются разнообразием содержания и материальной формы, включая источники на камне, целлулоиде, пергаменте, аудио записи и многое другое. В числе новых избранных: ... - Российская Федерация: Остромирово Евангелие (1056-1057 г.г.); Личная библиотека и рукописи, фотографии и собрание фильмов Льва Толстого ... - Вьетнам: Отчеты о Королевских экзаменах в эпоху династий Ле и Мак (1442-1779 г.г.), запечатленные на каменной стеле (Viet Nam: Stone Stele Records of Royal Examinations of the Le and Mac Dynasties (1442-1779) Nguồn: http://www.unesco.org/new/ru/media-s..._of_the_world/
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Dmitri Tran (01-06-2011) | ||
|
#47
|
||||
|
||||
|
Trích:
Cảm ơn bác USY, tôi sẽ dịch là Храм Литературы «Ванмиеу» để phân biệt Văn Miếu với những Храм Литературы khác trên thế giới. Về шедевр нематериального наследия - придворная музыка «нья ньяк» (2003), tôi không tìm thấy Văn bản công nhận của UNESCO, mà chỉ có danh sách đề nghị của các nước, trong đó nó được đề nghị 2 lần, năm 2003 và 2008. Danh sách của ta đến năm ngoái là như thế này: Вьетнам Представительный список Вьетнамская придворная музыка «нья-ньяк» (2003, 2008) Пространство культуры гонгов (2005, 2008) — игра на гонгах Народное пение «куан-хо» провинции Бакнинь (2009) Фестиваль зьонг в храмах Фыдонг и Шок (2010) Список объектов, нуждающихся в срочной защите Пение «ка-чы» (2009) http://ru.wikipedia.org/wiki/Список_...BD.D0.B0.D0.BC Bác xem cho biết có tài liệu nào chính thức (tiếng Anh thì càng tốt) để tôi có thể dẫn link từ bài Huế đến đó. Saú đó tôi sẽ đưa bài vào topic lưu trữ của ta và đăng có up ảnh lên Viki Nga. |
|
#48
|
||||
|
||||
|
Bác Tran ơi, link tiếng Anh đây bác nhé:
Danh sách di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO:http://www.unesco.org/culture/ich/in...lg=en&pg=00011 Miêu tả di sản văn hóa phi vật thể "Nhã nhạc" (được công nhận năm 2008): http://www.unesco.org/culture/ich/in...00011&RL=00074 Nha Nhac, Vietnamese Court Music Inscribed in 2008 on the Representative List of the Intangible Cultural Heritage of Humanity (originally proclaimed in 2003) Country(ies): Viet Nam Identification Description An essential part of royal ceremonies, court music was a means of communicating with and paying tribute to the gods and kings as well as transmitting knowledge about nature and the universe. This musical tradition has been kept alive by the few surviving former court musicians. ©Hue Monument Conservation Centre Nha Nhac, meaning “elegant music”, refers to a broad range of musical and dance styles performed at the Vietnamese royal court from the fifteenth to the mid-twentieth century. Nha Nhac was generally featured at the opening and closing of ceremonies associated with anniversaries, religious holidays, coronations, funerals and official receptions. Among the numerous musical genres that developed in Vietnam, only Nha Nhac can claim a nationwide scope and strong links with the traditions of other East Asian countries. Nha Nhac performances formerly featured numerous singers, dancers and musicians dressed in sumptuous costumes. Large-scale orchestras included a prominent drum section and many other types of percussion instruments as well as a variety of wind and string instruments. All performers had to maintain a high level of concentration since they were expected to follow each step of the ritual meticulously. Nha Nhac developed during the Le dynasty (1427-1788) and became highly institutionalized and codified under the Nguyen monarchs (1802-1945). As a symbol of the dynasty’s power and longevity, Nha Nhac became an essential part of the court’s many ceremonies. However, the role of Nha Nhac was not limited to musical accompaniment for court rituals: it also provided a means of communicating with and paying tribute to the gods and kings as well as transmitting knowledge about nature and the universe. The events that shook Vietnam in the twentieth century – especially the fall of the monarchy and the decades of war – seriously threatened the survival of Nha Nhac. Deprived of its court context, this musical tradition lost its original function. Nevertheless, the few surviving former court musicians continue to work to keep the tradition alive. Certain forms of Nha Nhac have been maintained in popular rituals and religious ceremonies and serve as a source of inspiration for contemporary Vietnamese music. Năm 2008 còn có văn hóa cồng chiêng của Tây Nguyên được công nhận nữa: http://www.unesco.org/culture/ich/in...00011&RL=00120 The Space of Gong Culture Inscribed in 2008 on the Representative List of the Intangible Cultural Heritage of Humanity (originally proclaimed in 2005) The cultural space of the gongs in the central highlands of Vietnam covers several provinces and seventeen Austro-Asian and Austronesian ethno-linguistic communities. Closely linked to daily life and the cycle of the seasons, their belief systems form a mystical world where the gongs produce a privileged language between men, divinities and the supernatural world. Behind every gong hides a god or goddess who is all the more powerful when the gong is older. Every family possesses at least one gong, which indicates the family’s wealth, authority and prestige, and also ensures its protection. While a range of brass instruments is used in the various ceremonies, the gong alone is present in all the rituals of community life and is the main ceremonial instrument. The manner in which the gongs of Vietnam are played varies according to the village. Each instrumentalist carries a different gong measuring between 25 and 80 cm in diameter. From three to twelve gongs are played by the village ensembles, which are made up of men or women. Different arrangements and rhythms are adapted to the context of the ceremony, for example, the ritual sacrifice of the bullocks, the blessing of the rice or mourning rites. The gongs of this region are bought in neighbouring countries, and then tuned to the desired tone for their own use. Economic and social transformations have drastically affected the traditional way of life of these communities and no longer provide the original context for the Gong culture. Transmission of this way of life, knowledge and know-how was severely disrupted during the decades of war during the last century.Today, this phenomenon is aggravated by the disappearance of old craftsmen and young people’s growing interest in Western culture. Stripped of their sacred significance, the gongs are sometimes sold for recycling or exchanged for other products. Cho đến nay Việt Nam có 5 di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận: 1. Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên (2008) 2. Nhạc cung đình Huế (Nhã nhạc) (2008) 3. Quan họ Bắc Ninh (2009) 4. Ca trù (2009) - di sản này năm trong danh sách cần được bảo vệ khẩn cấp 5. Hội Gióng làng Phù Đổng và khu Đền Sóc (2010)
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" Thay đổi nội dung bởi: USY, 01-06-2011 thời gian gửi bài 15:09 |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn USY cho bài viết trên: | ||
Dmitri Tran (01-06-2011), sad angel (01-08-2011) | ||
|
#49
|
||||
|
||||
|
Bác USY à! Tôi đã đọc cẩn thận trang này: http://www.unesco.org/culture/ich/in...lg=en&pg=00011
thì đó là danh sách UNESCO đề nghị xét công nhận và bảo vệ gấp. Ngay vào đầu viết thế này: The Committee meets annually to evaluate nominations proposed by States Parties to the 2003 Convention and decide whether or not to inscribe those cultural practices and expressions of intangible heritage on the Convention’s Lists. (Ủy ban họp hàng năm để đánh giá các đề cử được đề xuất bởi các quốc gia tham gia Công ước 2003 và quyết định có ghi hay không những tập tục văn hóa và biểu tượng di sản phi vật thể vào danh sách của Công ước.) Phần cuối lời hướng dẫn có viết: Ấn vào bạn sẽ thấy Giới thiệu, ảnh, video và xác minh... Tôi ấn vào: Representative List of the Intangible Cultural Heritage of Humanity (Danh sách đề nghị các Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại) thì vào trang link bác dẫn: http://www.unesco.org/culture/ich/in...00011&RL=00074 thì ở ô xanh thứ 4 chỉ có ý kiến hướng dẫn..., không thấy ghi là công nhận gì cả. Các bác xem lại, tôi hiểu tiếng Anh có nhầm không? Vì nếu ta dẫn link sang đó thì phải chính xác. |
|
#50
|
||||
|
||||
|
Bác Tran ạ, em nghĩ là bác hơi nhầm khi hiểu Representative List of the Intangible Cultural Heritage of Humanity là Danh sách đề cử.
Thật ra đó phải được hiểu là Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Trong tiêu chí bình xét các hạng mục để đưa vào danh sách này UNESCO đã nói rõ (từ Representative ở đây được hiểu là (tính) đại diện): http://www.unesco.org/culture/ich/in...lg=en&pg=00002 Trong đó có đoạn nói rõ: Intangible cultural heritage is: Traditional, contemporary and living at the same time: intangible cultural heritage does not only represent inherited traditions from the past but also contemporary rural and urban practices in which diverse cultural groups take part; Inclusive: we may share expressions of intangible cultural heritage that are similar to those practised by others. Whether they are from the neighbouring village, from a city on the opposite side of the world, or have been adapted by peoples who have migrated and settled in a different region, they all are intangible cultural heritage: they have been passed from one generation to another, have evolved in response to their environments and they contribute to giving us a sense of identity and continuity, providing a link from our past, through the present, and into our future. Intangible cultural heritage does not give rise to questions of whether or not certain practices are specific to a culture. It contributes to social cohesion, encouraging a sense of identity and responsibility which helps individuals to feel part of one or different communities and to feel part of society at large; Representative: intangible cultural heritage is not merely valued as a cultural good, on a comparative basis, for its exclusivity or its exceptional value. It thrives on its basis in communities and depends on those whose knowledge of traditions, skills and customs are passed on to the rest of the community, from generation to generation, or to other communities; Community-based: intangible cultural heritage can only be heritage when it is recognized as such by the communities, groups or individuals that create, maintain and transmit it – without their recognition, nobody else can decide for them that a given expression or practice is their heritage. Hoặc ở đây: http://www.unesco.org/culture/ich/in...sentative-list Trong trang wiki tiếng Anh và tiếng Việt cũng nói rất rõ về vấn đề này: http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%...n_lo%E1%BA%A1i http://en.wikipedia.org/wiki/UNESCO_...Heritage_Lists Em nghĩ trang Wiki tiếng Nga dịch từ tiếng Anh Respresentative List thành Представительный список là chưa chính xác, và hiểu thành Danh sách đề cử là sai. Vì em được biết riêng đối với Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại do UNESCO bình xét và bổ sung liên tục, thì Danh sách này được dịch (theo kiểu phiên âm tiếng Anh ra) sang tiếng Nga là Презентативный список Em xin dẫn chứng bằng Tạp chí của UNESCO xuất bản bằng tiếng Nga. Đây là ấn phẩm chính thức của UNESCO: http://www.unesco.org/culture/ich/doc/src/00244-RU.pdf Hoặc em xin dẫn Luật của Uzbekistan liên quan đến bảo vệ và sử dụng các hạng mục Di sản văn hóa (bằng tiếng Nga). Em trộm nghĩ phương án tiếng Nga trong Luật này của Uzbekistan có thể hiểu được (ở đây họ "phiên" đầy đủ từng âm tiết của từ tiếng Anh: Репрезентативный список :-). Bác có thể xem toàn văn Luật đó bằng tiếng Nga ở đây: http://www.google.com.vn/search?hl=v...0l0l0l0l0l0l0l (Trang này bác chọn mục ЗАКОН ở giữa trang thì nó cho file văn bản: ЗАКОН РЕСПУБЛИКИ УЗБЕКИСТАН О ВНЕСЕНИИ ИЗМЕНЕНИЙ В ЗАКОН РЕСПУБЛИКИ УЗБЕКИСТАН «ОБ ОХРАНЕ И ИСПОЛЬЗОВАНИИ ОБЪЕКТОВ КУЛЬТУРНОГО НАСЛЕДИЯ» Trong đó có điều khoản bổ sung Luật cũ liên quan đến vấn đề ta đang đề cập: 12) статью 19 изложить в следующей редакции: «Статья 19. Включение объектов культурного наследия в Список всемирного культурного наследия или в Репрезентативный список нематериального культурного наследия человечества Объекты культурного наследия, представляющие выдающуюся универсальную ценность с точки зрения истории, искусства, науки, эстетики, этнологии или антропологии, могут быть отнесены к объектам всемирного культурного наследия в порядке, установленном Конвенцией об охране всемирного культурного и природного наследия и Международной конвенцией об охране нематериального культурного наследия, путем включения соответственно в Список всемирного культурного наследия или в Репрезентативный список нематериального культурного наследия человечества. На основании заключения историко-культурной экспертизы объектов культурного наследия предложения о включении в Список всемирного культурного наследия или в Репрезентативный список нематериального культурного наследия человечества объектов культурного наследия и документация, оформленная в соответствии с требованиями Комитета всемирного наследия и Межправительственного комитета по охране нематериального культурного наследия при Организации Объединенных Наций по вопросам образования, науки и культуры (ЮНЕСКО), направляются юридическими и физическими лицами в Национальную комиссию по делам ЮНЕСКО Республики Узбекистан»; Em nghĩ đến đây bác có thể hoàn toàn yên tâm Danh sách nói trên là danh sách di sản đã được công nhận, trong đó có Nhã nhạc và 4 di sản khác của Việt Nam. Riêng em nhớ, sau khi Nhã nhạc cung đình Huế được tôn vinh tại kỳ họp đầu tháng 11/2003 của UNESCO, được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại UBND Thừa Thiên Huế đã có buổi họp báo giới thiệu rất long trọng tại Hà Nội. Bằng công nhận di sản Nhã nhạc được trao tại trụ sở UNESCO ở Paris vào cuối tháng 1/2004. Tiếp đó, tháng 6 năm 2004, tại Lễ khai mạc Festival Huế diễn ra (dưới mưa) ở Quảng trường Ngọ Môn, chương trình biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế đã trở thành "cái đinh" của buổi lễ (nhưng em thú thật là đối với em như "đàn gảy tai trâu", em nghe mà buồn ngủ lắm ạ, xin các bác thứ lỗi Năm 2008 UNESCO mới đưa tất cả các di sản phi vật thể đã công nhận trước đó, kể cả Nhã nhạc, vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (chính là cái Репрезентативный список нематериального культурного наследия человечества đó). Chính vì vậy nên năm 2008 số di sản trong Danh sách mới lên tới 90, nhiều nhất cho tới nay (năm 2009 có 76 di sản mới, năm 2010 có 47) như bác đã đọc tại trang danh sách.
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" Thay đổi nội dung bởi: USY, 01-06-2011 thời gian gửi bài 22:21 |
| Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn USY cho bài viết trên: | ||
|
#51
|
||||
|
||||
|
Nhờ bác USY tôi đọc và hiểu chính xác thêm được 1 loạt các khái niệm của UNESCO. Vì trong các khái niệm này ngay Ũy Ban UNESCO cũng bàn cải. Trích "Члены Комитета призвали с неослабным вниманием относиться к толкованию различных терминов, использованных в Конвенции, причем некоторые члены предложили пересмотреть Глоссарий нематериального культурного
наследия, опубликованный в 2002 г. Но другие члены решили, что Комитет должен сконцентрироваться на выполнении Конвенции, а вопрос обновления определений" http://www.unesco.org/culture/ich/doc/src/00244-RU.pdf Tôi hiểu thế này, nhờ các bác kiểm tra lại! - "Nhã Nhạc" nằm trong "Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại" - như bác nói là đã được công nhận trong Danh sách đó. Ta sẽ ghi vào Viki nguyên văn như vậy "Придворная музыка «Нья Ньяк» в 2003-ем году была внесена в Репрезентативный Список нематериального культурного наследия человечества при ЮНЕСКО ", có dẫn link đến trang công nhận - Nhưng nó không nằm trong Di sản Thế giới (chính thức) của UNESCO. Cái này ta "lờ đi" vì các danh hiệu được UNESCO công nhận khác vớ Di sản Thế giới đôi khi cũng được xếp vào di sản thế giới theo cách hiểu của từng nước. Trang Web "gốc" chính thức của UNESCO ghi là: Danh sách di sản thế giới bao gồm 911 di sản hình thành một phần của di sản văn hóa và thiên nhiên mà Ủy ban Di sản Thế giới coi là có giá trị nổi bật toàn cầu. Chúng bao gồm 704 DS văn hóa, 180 DS tự nhiên và 27 DS hỗn hợp tại 151 quốc gia thành viên. Tính đến tháng 6 năm 2010, 187 quốc gia thành viên đã phê chuẩn Công ước Di sản Thế giới. Việt Nam có 6 DS: * Quần thể di tích Cố đô Huế * Vịnh Hạ Long * Phố Cổ Hội An * Khu đền tháp Mỹ Sơn * Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng * Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long Tiếng Anh đây, các bác kiểm tra lại: http://whc.unesco.org/en/list World Heritage List The World Heritage List includes 911 properties forming part of the cultural and natural heritage which the World Heritage Committee considers as having outstanding universal value. These include 704 cultural , 180 natural and 27 mixed properties in 151 States Parties. As of June 2010, 187 States Parties have ratified the World Heritage Convention. Vietnam: Complex of Hué Monuments Ha Long Bay Hoi An Ancient Town My Son Sanctuary Phong Nha-Ke Bang National Park Central Sector of the Imperial Citadel of Thang Long - Hanoi Tôi vừa post thử cả đầy đủ bài "Huế" lên Viki Nga (để xem ý tứ các bác khác trên đó, vì bài cũ tôi xóa toàn bộ) các bác xem có gì cần sửa không? http://ru.wikipedia.org/wiki/Хюэ Thay đổi nội dung bởi: Dmitri Tran, 02-06-2011 thời gian gửi bài 05:33 Lý do: thêm link |
|
#52
|
||||
|
||||
|
Bác Dmitri Tran mến,
Hôm nọ em có đọc bài viết tiếng Nga về Huế của bác trong dự án Wikipedia của chúng ta, em có góp ý nhỏ về cách dịch tên gọi Vương quốc Chiêm Thành, xem trong các văn bản đã in ở Nga người ta gọi thế nào cho thống nhất. Ngoài ra còn có châu Ô, châu Rí...nữa, dịch là "две провинции О и Ри" có ổn không? Em đã gửi thư hỏi về vấn đề này cho một anh bạn quen thân là anh Hoa-tức anh Petr Tsvetov- PTS sử học, tác giả 2 tập "Lịch sử Việt Nam" từng xuất bản ở Liên xô, nguyên phóng viên thường trú nhiều năm của báo Pravda tại VN. Hiện anh làm việc ở Thượng viện Nga. Mãi đến hôm thứ 7 rồi, em mới nhận được thư trả lời: Trích:
![]()
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Dmitri Tran (06-06-2011) | ||
|
#53
|
||||
|
||||
|
Trích:
Đọc hết cả 4 trang tôi thấy thế này: * Có chổ không nhất quán trong quan niệm dịch thuật: - Từ "Châu" (Ô, Rí, Quỳ Hợp...) được viết 3 chổ khác nhau là "область", "округ", "тяу" - Địa danh "Khe Mây" thì dịch theo nghĩa là "Ущелье Облаков". Trong khi đó các địa danh khác thì phiên âm theo quy tắc. - Từ "điền trang" thì lại phiên âm thành "диен-чанг" như là tên riêng địa danh chứ không dịch theo khái niệm là "ферьма"? * Phiên âm không theo quan niệm hiện nay. 2 VD: - Tên công chúa Huyền Trân thì dịch là "Хюйен Чан". - Thăng Long thì dịch là "Тханглаунг" Nếu xem lại thì phải sửa các từ như "Хуен Чан", "Тханглонг".... Mặt khác, theo thời gian, nhiều tên riêng được thay đổi cho chính xác hóa. Trong tiếng Việt tên các nước thay đổi nhiều, tiếng Nga cũng có. VD: Campuchia trước kia dịch là "Камбоджа", nay đổi là "Кампучия". Tóm lại, tiếp thu ý kiến bác PTS sử học: Từ "округ", chắc nên dịch là округи О и Ри vì có t/c biên thùy. Vua Chiêm Thành dịch là чамский король Và bác cho biết (tiếng Nga): Tên sách, tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản để tôi cho thêm vào mục "Tài liệu tham khảo" của bài biết! |
|
#54
|
||||
|
||||
|
Bài viết về Áo dài của bác Tran có dẫn link nuocnga.net như một nguồn tham khảo.
Hungmgmi mới xem qua trên mạng thì thấy ở trang Wikipedia tiếng Việt rất nhiều trang về các nhân vật lịch sử Nga, các sự kiện, các tác phẩm văn học, hội họa Nga...đều có sử dụng và dẫn nguồn các bài viết của các thành viên nuocnga.net. Ví dụ một số trang sau: Xe tăng: http://vi.wikipedia.org/wiki/T-95 S.Boldarchuk: http://vi.wikipedia.org/wiki/Sergei_Bondarchuk K.Simonov http://vi.wikipedia.org/wiki/Konstan...lovich_Simonov Bộ phim Số phận trớ trêu: http://vi.wikipedia.org/wiki/S%E1%BB...%B9_nh%C3%B5m_! M.Solokhov: http://vi.wikipedia.org/wiki/Mikhail...vich_Sholokhov I.Levitan: http://vi.wikipedia.org/wiki/Isaac_Ilyich_Levitan Zoya Kosmodemyanskaya: http://vi.wikipedia.org/wiki/Zoya_An...smodemyanskaya Nguyên soái Budyonyi: http://vi.wikipedia.org/wiki/Semyon_...ovich_Budyonny
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn hungmgmi cho bài viết trên: | ||
Dmitri Tran (07-06-2011), sad angel (01-08-2011) | ||
|
#55
|
||||
|
||||
|
Món Nem và Phở hấp dẫn quá, lang thang trên mấy trang "Ăn uống" tiếng Nga thì thấy thế này:
Trang Ẩm thực VN tiếng Nga chỉ 1 đoạn rất khái quát, trong khi đó trang tiếng Việt rất đầy đủ. Tiếng Nga: http://ru.wikipedia.org/wiki/Вьетнамская_кухня Tiếng Việt: http://vi.wikipedia.org/wiki/Ẩm_thực_Việt_Nam Ta có hàng chục bác viết tiếng Nga tốt, ngoài những bác này tôi hay thấy trên DĐ : @@@, Ga57, Julia, hungmgmi, masha90, micha53, minminixi, Мужик, nhnam, Nina, nthach, phuong_nga06_09, Old Tiger, Olesya Beo, Phanhoamay, thaond_vmc, Saomai, USY, vidinhdhkt, Xuan Dong, Đan Thi... còn nhiều bác nữa Thiết nghĩ, nếu ta bớt chút thời gian dịch trang "Ẩm Thực VN" sang tiếng Nga là đủ để cung cấp cho các bạn Nga hiểu biết khá đủ về nét đẹp truyền thống của ta. Và nhiều người Nga chưa biết các món VN khác. Hôm qua cô bạn gửi tôi bài này hỏi về Bánh chưng do cô Любовь Стоцкая nhiệt tình giới thiệu trên site của các chị nội trợ "Готовим.Ру" (gotovim.ru) như thế này (tuy có vài sai sót): Рис лежит в основе самого популярного во Вьетнаме блюда "тюнь" - пирожков-лепешек, которым приписывается глубокий философский смысл. Вот что гласит легенда: давным-давно правил во Вьетнаме Чан Вон Шестой. Было у него двадцать сыновей. Всех обучил он искусству слагать стихи и военной стратегии, только вот в поле никто из них не любил работать. Один лишь сын Лань Лен был исключением. Взял он себе жену из деревни и жил, обрабатывая землю. Однажды призвал отец своих сыновей и говорит: "Приготовьте мне еду, похожую на небо и землю сразу. У кого это получится, тому отдам царство!" Сыновья разослали своих слуг искать этакое диво, только Лань Лену работа в поле не давала отправиться на поиски. К этому времени поспел рис, фасоль созрела. Лань Лена осенило: он испечет из риса лепешки, круглые как небо, а из белой фасоли можно испечь четырехугольные, как пашня. И все начинить свиным фаршем. Сказано - сделано! На следующий день Лань Лен отнес своему батюшке ароматные лепешки, а взамен получил царский трон. Это национальное блюдо - обязательное украшение праздничного стола. http://www.gotovim.ru/library/nation..._dushkom.shtml Nếu bác nào có điều kiện viết bổ sung thì tuyệt. Các bạn Nga tìm bài trên Viki tiếng Nga nhanh hơn nhiều, một thời gian sau họ sẽ hiểu thêm rất nhiều điều thú vị về đất nước và con người VN! Thay đổi nội dung bởi: Dmitri Tran, 07-06-2011 thời gian gửi bài 23:54 |
|
#56
|
||||
|
||||
|
đọc phần dàn bài viết về kimono của bac làm tôi nhớ lại một thơi nuôi sống mình bằng những chiếc áo kimono
|
|
#57
|
||||
|
||||
|
Cụ Dmitri Trần này tự nhiên biến đâu mất các bác nhỉ?
Bao nhiêu công trình Việt Nam trong Wikipedia tiếng Nga đang dở dang thế mà cụ ấy lại tự cho phép đi "nghỉ dưỡng" nhỉ? He he Kishinhev mùa này đẹp lắm. Cụ đi nghỉ nhanh nhanh rồi tiếp tục công việc đi cụ ơi! |
|
#58
|
||||
|
||||
|
THÀNH NHÀ HỒ ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI
Vào lúc 13 giờ chiều 27/6 (theo giờ Paris, Pháp), tại cuộc họp lần thứ 35 của Ủy ban Di sản Thế giới thuộc Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO) diễn ra từ ngày 19 đến ngày 29/6 tại Paris, di tích Thành nhà Hồ thuộc tỉnh Thanh Hóa của Việt Nam đã được công nhận là di sản văn hóa thế giới. Ông Vương Văn Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Trưởng đoàn tham dự cuộc họp lần thứ 35 Di sản Văn hóa, cho biết đây là một trong 4 di sản văn hóa được đưa ra bình chọn trong phiên họp sáng 27/6 của hội nghị và là một trong 35 di tích được đề nghị trong danh sách xét bình chọn đợt này. Với sự công nhận di sản Thành Nhà Hồ là di sản văn hóa thế giới, cho đến nay Việt Nam đã có 7 di tích của được công nhận là di sản văn hóa thế giới, đó là phố cổ Hội An, cố đô Huế, thánh địa Mỹ Sơn, Vịnh Hạ Long, khu hang động Phong Nha-Kẻ Bàng và Hoàng Thanh Thăng Long-Hà Nội./. Theo TTXVN Cổng Nam Thành nhà Hồ ![]() Giếng Vua ở Đàn tế Nam giao, Thành nhà Hồ Tin trên trang web của UNESCO: Tiếng Anh: http://www.unesco.org/new/en/media-s...heritage_list/ Sites in Ethiopia, Kenya and Viet Nam inscribed on UNESCO’s World Heritage List Konso Cultural Landscape (Ethiopia), Fort Jesus, Mombasa (Kenya) and Citadel of the Ho Dynasty (Viet Nam), have been added to UNESCO’s World Heritage List. Inscriptions are to continue this afternoon. ... Citadel of the Ho Dynasty (Viet Nam). The 14th-century Ho Dynasty citadel, built according to the feng shui principles, testifies to the flowering of neo-Confucianism in late 14th century Viet Nam and its spread to other parts of east Asia. According to these principles it was sited in a landscape of great scenic beauty on an axis joining the Tuong Son and Don Son mountains in a plain between the Ma and Buoi rivers. The citadel buildings represent an outstanding example of a new style of south-east Asian imperial city. Tiếng Nga: http://www.unesco.org/new/ru/media-s...heritage_list/ Объекты в Эфиопии, Кении и Вьетнаме включены в Список Всемирного наследия ЮНЕСКО Культурный ландшафт Консо (Эфиопия), Форт Джезус, Момбаса (Кения) и Цитадель династии Хо (Вьетнам) включены в Список Всемирного наследия ЮНЕСКО. Рассмотрение продолжится во второй половине дня. ... Цитадель династии Хо (Вьетнам). Цитадель 14 века, созданная в соответствии с принципами фэн-шуй, является свидетельством расцвета конфуцианства и его распространения на другие районы Восточной Азии. Согласно этим принципам, сооружение было расположено в живописной местности в междуречье Ма и Буой, находящееся на линии, соединяющей горы Туонг Сон и Дон Сон. Здания цитадели сами по себе являются выдающимся образцом нового стиля города имперской архитектуры юго-восточной Азии.
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" Thay đổi nội dung bởi: USY, 28-06-2011 thời gian gửi bài 09:21 Lý do: Tin TTXVN nói là 7 di sản văn hóa TG là không chính xác: Vịnh Hạ Long, Khu hang động Phong Nha -Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên |
| Có 6 thành viên gửi lời cảm ơn USY cho bài viết trên: | ||
chaika (29-06-2011), Dmitri Tran (06-07-2011), htienkenzo (28-06-2011), Old Tiger (29-06-2011), sad angel (01-08-2011), Siren (27-06-2011) | ||
|
#59
|
||||
|
||||
|
Trích:
__________________
Không ai, không điều gì được phép bị lãng quên! |
|
#60
|
||||
|
||||
|
Nhà em nhận được PM từ hậu duệ của bác Dmitri Tran (không biết chỉ riêng mình em nhận được hay không?) và nhờ chuyển đến mọi người lời nhắn của bác Tran:
Trích:
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
chaika (29-06-2011) | ||
![]() |
| Bookmarks |
|
|
Các chủ đề gần tương tự với chủ đề trên:
|
||||
| Ðề tài | Người gửi | Forum | Trả lời | Bài viết cuối |
| Hình tượng Sếu trong đời sống và trong văn học Nga | hungmgmi | Văn học | 10 | 26-06-2013 09:43 |