|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#21
|
|||
|
|||
|
Bậc 9----------Quân đội----------Triều đình dân sự----------Nam giới-----------Nữ giới
a---------------Đại úy-------------Quan cố vấn--------------Tham biện----------______ -----------------Captain----------Titular Counselor----------Court Pruveyor |
|
#22
|
|||
|
|||
|
Bậc 10----------Quân đội----------Triều đình dân sự----------Nam giới-----------Nữ giới
a----------------Thượng úy--------Chánh thư ký-------------_________-----------______ --------------------------------------Collegiate Secretary |
|
#23
|
|||
|
|||
|
Bậc 11----------Quân đội----------Triều đình dân sự----------Nam giới-----------Nữ giới
a---------------________----------Thư ký hải quân----------________----------________ ----------------________-----------Navy Secretary |
|
#24
|
|||
|
|||
|
Bậc 12----------Quân đội----------Triều đình dân sự----------Nam giới-----------Nữ giới
a----------------Trung úy----------Thư ký nhà nước----------_________----------______ ------------------------------------Government Secretary |
|
#25
|
|||
|
|||
|
Bậc 13----------Quân đội----------Triều đình dân sự----------Nam giới-----------Nữ giới
a---------------Thiếu úy------------Thư ký hàng tổng---------_________----------_____ --------------------------------------Provincial Secretary |
|
#26
|
|||
|
|||
|
Bậc 14----------Quân đội----------Triều đình dân sự----------Nam giới-----------Nữ giới
a--------------Quản cầm cờ--------Collegiate Registrar ---------------Standard Bearer |
|
#27
|
|||
|
|||
|
HUÂN CHƯƠNG HIỆP SĨ
Các huân chương dưới đây được xếp hạng theo tầm quan trọng của chúng, danh sách hoàn chỉnh còn cần bổ sung thêm các bậc của mỗi loại huân chương trong tương quan giữa các loại huân chương với nhau. Tại Nga người ta cũng thêm vào nhiều huân chương nước ngoài, một số trong chúng có gốc từ tận thời kỳ Thập tự chinh. Huân chương Nga------------Màu dải ruy băng----------Châm ngôn của huân chương Thánh Andrey (1699)----------Xanh dương---------------Trung thành và chính trực Thánh Georgi (1769)----------Sọc da cam/đen----------Vì công lao và lòng dũng cảm Thánh Vladimir (1782)-----------Sọc đỏ/đen--------------Công lao, danh dự và dũng cảm Thánh Ekaterina (1714)---------Đỏ viền bạc----------------Vì tình yêu và tổ quốc Thánh Aleksandr Nevsky (1725)----Đỏ----------------------Vì chiến công và tổ quốc Huân chương nước ngoài----------Màu dải ruy băng----------Châm ngôn của huân chương Thánh Anna (1736,1742)------------------Đỏ viền vàng------Vì tình yêu sự thực, đức hạnh và trung thành Ưng trắng (1325,1831)------------------Xanh dương nhạt------Vì sự thực, Sa hoàng và pháp luật Thánh Stanislav (1765, 1831)----------Đỏ, hai viền trắng---------Tưởng thưởng và động viên Thánh John/Hiệp sĩ xứ Malta (1098,1797)---Đen---------------Danh dự và hào hiệp Thay đổi nội dung bởi: danngoc, 17-08-2010 thời gian gửi bài 00:57 |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn danngoc cho bài viết trên: | ||
sad angel (29-08-2010) | ||
|
#28
|
|||
|
|||
|
Chú thích
1. Các đặc quyền quý tộc gồm: (1) Quyền sở hữu điền trang do nông nô quản lý (bị hủy năm 1861), (2) Quyền không phải phục vụ trong chính quyền hay quân đội (tồn tại từ 1762 tới 1874, khi chế độ cưỡng bách tòng quân áp dụng cho mọi công dân trở thành luật) và ưu tiên cho những người đã từng tham gia phục vụ, (3) Không phải chịu hình phạt của cảnh sát (coporal punishment) tồn tại tới 1863, (4) Miễn thuế thân (tồn tại tới 1883), (5) Quyền được (bị) xét xử bởi người quý tộc (áp dụng cho mọi công dân Nga sau khi cải tổ luật năm 1864, cùng với quyền ưu tiên về đời sống, địa vị và tài sản), và (6) Quyền được du lịch nước ngoài (bị giới hạn thời Nicolai I). Sa hoàng Paul I đình chỉ các quyền số 2 và 3 từ 1796-1801, điều này khiến ông bị ám sát chết năm 1801. 2. Năm 1725, trong đám tang Piotr I, cận thân thị nữ của Ekaterina I đặt ra tiền lệ cho vợ của những người có bậc 1 tới 8, theo đó nữ quý tộc có thể dành được bậc của mình nhờ công phục vụ cho triều tiền nhiềm. 3. Bảng bậc tước ban đầu gồm cả những chức danh thêm vào, nhưng đã bị giản bớt sau này. Trong tk 18, có tổng cộng khoảng 82 phụ nữ được nắm các vị trí đó. Thị nữ danh dự không được lấy chồng, và có đặc quyền được nữ hoàng ban cho hôn lễ với một món hồi môn, hầu hết là xuất thân từ các dòng họ trong triều đình, và có 1/3 thuộc các nhà quý tộc danh giá. Sau khi lấy chồng, họ sẽ rời khỏi triều đình, dù vẫn giữ được quyền có mặt tại triều. Cận thân thị nữ và các vị trí bậc trên đó thường là vợ của những nhân vật quan trọng trong quân đội hay chính quyền dân sự, và cũng là các hiệp sĩ Huân chương Thánh Ekaterina. 4. Năm 1736, Công tước (Duke) xứ Holstein-Gottorp lập ra huân chương Thánh Anna để vinh danh vợ mình là Anna Petrovna, huân chương này được nhập vào hệ huân chương Nga năm 1742 theo quyết định của nữ hoàng Elizabeth I, em gái của Anna. |
|
#29
|
|||
|
|||
|
5. Thay đổi một quy tắc là không gả chồng cho các công chúa (có lẽ để tránh mất ngôi vào các họ khác. Do đó các công chúa hoặc là tìm mọi cách dành lấy quyền chính như chị họ Piotr là công chúa Sophia, hoặc là vào nhà tu kín-danngoc), Piotr Đại đế tìm kiếm hôn nhân cho hai con gái mình để bảo vệ các lợi ích Nga ở vùng Baltic chống lại Thụy Điển - kẻ thù phương Bắc của nước Nga - trong khi Karl Friedrich lại muốn có 1 đồng minh mạnh để giành lại những vùng đất mà dòng họ mình bị mất vào tay Đan Mạch. Karl Friedrich đã gả cưới cho con trai mình, Peter III, để làm người thừa kế không chỉ nước Nga mà còn cả của ngai vàng Thụy Điển, bởi ông của Peter, Friedrich IV (1671-1702), Công tước xứ Holstein-Gottorp, đã lấy Công chúa Hedwig Sophia (1681-1708), chị của Vua Thụy Điển Charles XII (1660-1697), mẹ vua này là Hedwig Eleonora (1636-1715) xứ Holstein-Gottorp.
6. Năm 1717, Piotr Đại đế tới thăm Paris trong một cố gắng thất bại nhằm sắp xếp một đám cưới cho con gái Elizabeth lấy nhà vua tương lai Louis XV và muốn giảm sự hỗ trợ của Pháp cho một Thụy Điển đang suy yếu, bị Piotr đánh bại ở trận Poltava 1709. Piotr cố gắng lần nữa nhưng vẫn thất bại vào năm 1721. Sau đó có tin đồn rằng Elizabeth bí mật cưới Bá tước Alexei Razumovsky (1709-1771), bà không sinh nở. |
| Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn danngoc cho bài viết trên: | ||
|
#30
|
||||
|
||||
|
Rất vui được gặp lại cậu!
__________________
hongduccompany@gmail.com |
|
#31
|
|||
|
|||
|
Thật ra vẫn có tin đồn - Elizaveta Petrovna có một cô con gái, sau này tự xưng là nữ công tước Tarakanova, và đòi tranh vương miện với Ekaterina II. Tuy nhiên, cô "con gái" này thất bại và chết trong tù.
|
|
#32
|
|||
|
|||
|
Một giai thoại về Ekaterina II, thôi cứ đưa vào đây
Năm 1789 - 1790 đô đốc Vasily Chichagov đã thắng lớn hạm đội Thụy Điển lần lượt do một công tước và vua Gustav III chỉ huy. Khi đô đốc tới Peterburg, nữ hoàng tiếp đón ông rất nồng nhiệt, và đề nghị ông kể về các trận chiến. Ban đầu, vị đô đốc già còn rụt rè, nhưng càng kể chuyện, càng say mê, tuy nhiên dùng những từ đệm hết sức lính tráng, đến nỗi khán giả xanh mặt, không biết nữ hoàng sẽ phản ứng ra sao. Đến một lúc, đô đốc chợt hiểu ra, và quỳ xuống xin nữ hoàng tha lỗi - Không sao, - nữ hoàng dịu dàng nói - Vasily Yakovlevich, tiếp tục đi, tôi hoàn toàn chẳng hiểu gì các thuật ngữ và tên gọi hải quân ấy. |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn Nina cho bài viết trên: | ||
|
#33
|
|||
|
|||
|
Những lưu ý về các gia đình quý tộc
Trong hồi ký, Ekaterina thường đề cập tới những mối quan hệ của một nhân vật để phác họa chân dung họ, nhằm chỉ ra những nét đặc sắc của anh ta hoặc cô ta, và để giải thích rõ một tình huống. Những mối liên hệ ấy tạo thành các ngóc ngách chằng chịt (warp and woof) của triều đình, chính quyền và giới quân sự Nga thế kỷ 18, và chúng thường là bất thành văn bởi mọi người đều biết và cùng chấp nhận tầm quan trọng của chúng. Trong hồi ký này, Ekaterina có lưu ý đặc biệt tới tầm quan trọng của Mme. Vladislavova, được Nữ hoàng Elizaveta ban chức chủ tọa triều đình cá nhân của Ekaterina (head of Catherine’s personal court). Tên của cô ấy là Praskovia Nikitichna. Cô có một khởi đầu hết sức thuận lợi; cô hòa đồng thân thiện, thích trò chuyện, hay kể và bàn tán những câu chuyện chứa đầy thông tin, hiểu biết một cách tường tận tất cả các giai thoại thời xưa và thời nay, biết rõ khoảng từ 4 đến 5 thế hệ của từng dòng họ, nhớ như in phả hệ của cha mẹ, ông bà, cụ kỵ bên nội bên ngoại của từng người một, và không ai có thể cho tôi biết về những gì đã xảy ra ở nước Nga trong khoảng 100 năm qua nhiều hơn cô. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
sad angel (29-08-2010) | ||
|
#34
|
|||
|
|||
|
Kiến thức cốt yếu về lịch sử những mối quan hệ họ hàng của các gia đình quý tộc tại triều đình Nga đã tỏ ra rất giá trị đối với Ekaterina, một người ngoại bang. Trang bị các thông tin này, bà có thể hiểu rõ hơn và sử dụng điều khiển được những đàn ông đàn bà xung quanh mình.
Từng dòng tộc đã tạo thành mạng lưới bảo trợ quyền lực (patronage networks) thông qua hôn nhân, đặc biệt là nhờ hôn nhân với các Sa hoàng. Nhờ những mối thông gia và các chức vị chính thức và không chính thức, các dòng tộc chiến đấu vì quyền lợi và thế lực, vì đường tới ngai vàng và để nhận được những ân sủng quyền bính. Quan trọng nhất đối với mục đích Ekaterina đặt ra là những âm mưu của các dòng tộc thông qua những cuộc giành giật liên tiếp để củng cố các ứng viên của mình và hạ bệ đối thủ. Bởi vậy trong hồi ký của mình, Ekaterina thể hiện mối quan tâm cá nhân to lớn đối với kiến thức của Mme. Vladislavova. |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn danngoc cho bài viết trên: | ||
sad angel (29-08-2010) | ||
|
#35
|
|||
|
|||
|
Trong thế kỷ 17, các bà vợ của những Sa hoàng đã hình thành nên hai dòng tộc chính, nhà Naryshkin và nhà Saltykov. Mẹ đẻ của Piotr Đại đế là Natlia Kirillovna Naryshkina (1651-94), và gia tộc Naryshkin mở rộng ra gồm thêm nhà Streshnev (bà của Piotr) và nhà Lopukhin (vợ cả của Piotr), rồi tiến tới gồm luôn cả nhà Golitsyn và nhà Trubetskoi. Anh cùng họ và là người đồng trị vì với Piotr Đại đế, Ivan V, đã lấy Praskovia Fedorovna Saltykova (1664-1723); con gái của họ là Anna, Nữ công tước (Duchess) xứ Courland, sau lên ngôi nữ hoàng.
|
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn danngoc cho bài viết trên: | ||
sad angel (29-08-2010) | ||
|
#36
|
|||
|
|||
|
Dòng họ Saltykov bao gồm cả nhà Dolgorukov và Apraksin. Như Ekaterina đã viết trong hồi ký, “họ Saltykov là một trong những dòng họ lâu đời và quý phái nhất đế quốc này. Họ này quan hệ với chính hoàng tộc (Imperial house) nhờ mẹ của Nữ hoàng Anna, người thuộc họ Saltykov”. Khi Elizaveta, con gái Piotr Đại đế kế vị Anna sau cuộc biến chính (coup) 1741, nhà Naryshkin đánh bại nhà Saltykov bằng việc đưa thêm nhiều thành viên vào Hội đồng Duma của Elizaveta (the Naryshkins defeated the Saltykovs by adding several members to Elizabeth’s senate), đặc biệt là phó tể tướng (Vice Chancellor – em không biết dịch thế nào), người về sau thành tể tướng (Chancellor), Bá tước Bestuzhev-Riumin và Công tước hoàng thân (Prince) Aleksandr Kurakin (1697-1749). [Anh của Bestuzhev-Riumin là Mikhail cưới Anna Gavrilovna Golovkina (mất 1751), cha của bà này là Gavriil Golovkin là em con cô con cậu họ (second cousin) với Natalia Kirillovna Naryshkina. Mẹ của Kurakin, Kseniia Fedorovna Lopukhina (1677-98) là em gái Evdokiia vợ cả của Piotr Đại đế. – Chú dẫn của sách] Uy thế, quyền lực và những tài sản thu được của hai dòng tộc này có thay đổi, nhưng họ vẫn là hai nhóm quyền lực mạnh nhất trong suốt thời Ekaterina trị vì và kéo dài tới tận thế kỷ 19.
@danngoc - một đôi lời về cách dịch từ "prinx": trước đây, trong bản dịch "Pi-ốt Đại đế" của NXB Văn học, người ta dịch "Prinx" thành "Vương hầu". Trong bản dịch "Chiến tranh và Hòa bình" cũng của NXB Văn học từ này được dịch là "công tước". Từ "Vương hầu" hơi có khuynh hướng Châu Á, trái lại từ "công tước" thì lại là Châu Âu. Đối với 2 bản dịch văn học ở trên thì sử dụng như vậy là phù hợp. Tuy nhiên, từ "công tước" lại khiến ta nhầm lẫn với tước vị "Duke", mặc dù duke thì không có vai trò liên hệ với hoàng tộc (theo ý em là thế). Do đó, em xin dịch từ "Prince" trong bản dịch này là "Công tước hoàng thân" Thay đổi nội dung bởi: danngoc, 23-08-2010 thời gian gửi bài 08:38 |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn danngoc cho bài viết trên: | ||
sad angel (29-08-2010) | ||
|
#37
|
|||
|
|||
|
Ơ, trước giờ Nina cứ tưởng là ban đầu thì Duke phải có liên hệ với hoàng tộc, dù là xa xôi chục đời bắn đại bác. Tất nhiên là sau đó, có một số vua chúa ban tước Duke cho những người không liên quan, nhưng tước князь thì cũng thế thôi...
|
|
#38
|
|||
|
|||
|
Cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa hai dòng họ ấy xen giữa những giành giật quyền kế vị sau khi Piotr Đại đế qua đời đã dịu bớt dưới thời Elizaveta. Nhà Saltykov mở rộng ra thêm họ Trubetskoi (nhờ 3 cuộc hôn nhân), còn nhà Naryshkin tiếp thêm họ nhà Kurakin và Golitsyn. Hơn nữa, gia đình bên ngoại của Elizaveta, nhà Skavronsky, đã tạo ra một tiền lệ để phát triển về mặt chính trị và bản thân nhu cầu của họ củng cố quyền lực của mình bằng địa vị. Elizaveta gả cháu gái của mình Anna Skavronskaia cho Mikhail Vorontsov (thuộc một gia đình quý tộc lâu đời). Vorontsov tiếp tục đi lên nhờ câu kết với gia đình người tình của Elizaveta, gia đình Shuvalov, để chống lại tể tướng Bá tước Bestuzhev-Riumin, và lên thay thế ông này sau khi ông bị bắt giam năm 1758, thời điểm hồi ký thứ 2 của Ekaterina kết thúc. Hai ông chồng của hai cháu gái khác nhà Skavronsky cũng như vậy, đã tiến lên những vị trí quan trọng vào thời ấy, cũng giống như các họ hàng nhà Naryshkin, và vì thế đã bỏ lại nhà Saltykov ở phía sau. Dưới triều Piotr III, nhà Vorontsov đã sắp xếp cho Elizaveta Vorontsova trở thành tình nhân của vua, nhưng Ekaterina đã cắt đứt hy vọng của họ vào năm 1762 bằng cuộc biến chính của bà. Tuy nhiên, chị của Vorontsova, nữ công tước hoàng thân (Princess) Ekaterina Dashkova, đã sát cánh Ekaterina trong suốt cuộc biến chính ấy, và gia đình này tiếp tục thăng tiến dưới triều Ekaterina.
|
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn danngoc cho bài viết trên: | ||
sad angel (29-08-2010) | ||
|
#39
|
|||
|
|||
|
Nhưng nếu xem các công tước Duke Italia thì sẽ thấy chẳng biết cái hoàng tộc ấy có mặt ở đâu không nữa
|
|
#40
|
|||
|
|||
|
Cái đám hoàng tộc Italia thì mình không biết, nhưng các duke của Pháp (theo các tiểu thuyết của Duma bố chẳng hạn) đều xuất phát từ một hoàng tử con vua nào đó (không nhất thiết là con chính thức), hoặc được vua ban tước
|
![]() |
| Bookmarks |
|
|