|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#1301
|
||||
|
||||
|
Dạ, có 1 số lĩnh vực mà hành vi con người buộc phải định trước để thực hiện mà không cần suy nghĩ. Những thủy thủ trong tàu ngầm hoặc nhân viên làm việc trong nhà máy điện hạt nhưn. Em cháu đang phải "lập trình" mấy cái này để chuẩn bị ah!
__________________
Đừng, đừng, đừng BAN! |
|
#1302
|
||||
|
||||
|
Здравствуйте, подскажите плиз! как правильно писать название города Санкт-Петербург на вьетнамском? Saint Peterburg или Saint Petersburg? Заранее спасибо за ответ!
|
|
#1303
|
|||
|
|||
|
На вьетнамском: Xanh Pê-téc-bua.
|
|
#1304
|
|||
|
|||
|
Vâng, trên báo Nhân Dân Online viết đúng như bác nbinhdi viết. Người ta vẫn cho báo Nhân Dân là viết mẫu mực. Nhưng trong trường hợp này có vẻ hơi khác, hình như chỉ báo Nhân Dân viết thế, còn các trang báo địa phương, báo VOV online... đều viết phổ biến là Saint Petersburg, St. Peterburg. Ví dụ:
"Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh thăm Saint Petersburg (VOV online) |
|
#1305
|
|||
|
|||
|
Trích:
Vấn đề viết các tên riêng từ tiếng nước ngoài trong các văn bản Việt có lẽ sẽ còn là vấn đề tranh cãi rất lâu nữa mà vị tất đã có hồi kết. Cái này đã được bàn đến không phải mới từ bây giờ mà đã có từ rất lâu trước đây, từ thời các cụ nhà ta dịch Napoleon thành Nã-phá-luân/Na-pô-lê-ông, Robin Hood thành Lỗ Bình (Robin)/Rô-bin Hút, Москва thành Mạc-tư-khoa/Mát-xcơ-va... Sau này, nhất là gần đây, thì rộ lên mốt ghi theo phiên âm la-tinh, nảy sinh các cách ghi Napoleon, Robin Hood, Moscow... hiện cũng được dùng nhiều và được giới có học đôi chút chấp nhận. Tuy nhiên, cách này cũng không giải quyết nổi vấn đề truyền tải thông tin trong dịch thuật một cách triệt để được, nhất là đối với quảng đại quần chúng nhân dân. Thí dụ như dịch tên riêng từ tiếng Trung quốc sang tiếng Việt chẳng hạn: Bạc Hy Lai hay Bo Xilai? Bạc Nhất Ba (cha Bạc Hy Lai) hay Bo Yibo?, Bắc Kinh hay Beijing/Peking?... Hay dịch tên riêng từ các hệ chữ viết khác thì thế nào (tiếng Ả-rập, tiếng Thái, tiếng Khơ-me..), tất cả vẫn còn chưa thống nhất, do các vấn đề về lịch sử/thói quen... Khi đưa ra gợi ý trên với Hổ A-mua, tôi đã chọn cách ghi Xanh Pê-téc-bua là vì để ý thấy bạn đó ghi là на вьетнамском, mà không chọn Saint Petersburg vì đây chỉ là phiên âm la-tinh thuần túy chứ chưa phải là phiên âm tiếng Việt. Thay đổi nội dung bởi: nqbinhdi, 23-07-2012 thời gian gửi bài 09:31 |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn nqbinhdi cho bài viết trên: | ||
|
#1306
|
||||
|
||||
|
Có 2 từ về bệnh mắt cần dịch sang tiếng Việt, xin ý kiến các bác thạo ngành Y:
1. Центральная и периферическая тапеторетинальная абиотрофия 2. Компенсированная первичная открытоугольная глаукома (Chỉ thấy có "Tăng nhãn áp góc mở", còn "Компенсированная первичная" thì dịch thế nào?)! Xin cảm ơn trước mọi người! |
|
#1307
|
|||
|
|||
|
Trích:
абиотрофия: Chứng mất sức sống, suy thoái của các tế bào hoặc các mô nhất định, như trong quá trình lão hóa; тапеторетинальная: thuộc về hoặc liên quan tới tapetum và võng mạc; tapetum: trong tiếng Việt giữ nguyên dạng la-tinh, là lớp tế bào phản chiếu sau võng mạc có tác dụng phản xạ ánh sáng, đẩy ánh sáng về bộ phận hình nón tạo thêm ánh sáng - tăng mức độ sáng, thường có trong mắt và do vậy tăng khả năng nhìn đêm của các động vật có khả năng nhìn đêm tốt như mèo... тапеторетинальная: Với người, thì có nghĩa là liên quan đến các lớp sắc tố võng mạc. Như vậy, có lẽ có thể dịch Центральная и периферическая тапеторетинальная абиотрофия là chứng suy thoái (lão suy) lớp sắc tố võng mạc trung tâm và ngoại vi (ngoại biên). Ghi chú: Các từ ngoại lai tôi tra theo tiếng Anh khi không tìm thấy trong Словарь иностранных слов (nxb. Sentrpoligraph, Moskva, 2002), ngày xưa khi còn học tiếng Nga tôi cũng hay dùng cách này khi gặp những từ không có trong từ điển Nga-Việt hay từ điển tiếng Nga của Ogiegov. --- Компенсированная, tính từ tạo từ động từ Компенсировать, trong Словарь иностранных слов thì giải thích là có gốc la-tinh từ động từ compensare - уравновешивать, và giải nghĩa là возмешать. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Dmitri Tran (02-08-2012) | ||
|
#1308
|
||||
|
||||
|
Cảm ơn bác nqbinhdi sớm có ý kiến bàn luận!
Tất nhiên phải tra qua tiếng Anh, đôi lúc phải vào Từ điển Tên khoa học các thứ tiếng để tìm tương đương. Khi tra cả tiếng Nga và Anh cụm từ Тапеторетинальная абиотрофия - tapetoretinal abiotrophy thì thấy khái niệm thoái hóa tapetoretinal liên quan đến di truyền. "Абиотрофия тапеторетинальная — врожденная наследственная дистрофия сетчатки. Часто начинается в молодом возрасте и проявляется неуклонным прогрессирующим снижением остроты зрения и сужением поля зрения. Лечение- поддерживающая консервативная терапия, направленная на предотвращение быстрого ухудшения зрения..." Trích:
Và theo tôi hiểu, lão hóa và thoái hóa có khác nhau, 1 anh liên quan đến tuổi tác, thời gian. anh kia có thể vì chế độ sinh hoạt chẳng hạn. Trong tiếng Nga và Anh cũng dùng cả 2 cặp từ абиотрофия, дистрофия - abiotrophy, dystrophy |
|
#1309
|
||||
|
||||
|
1/ Тапеторетинальные дистрофии (синоним: тапеторетинальные дегенерации, тапеторетинальные абиотрофии) - наследственные заболевания сетчатки, общим признаком которых является патологическое изменение ее пигментного эпителия. Тапеторетинальные дистрофии характеризуются прогрессирующим снижением зрительной функции вплоть до слепоты. Тапеторетинальная дистрофия может быть как самостоятельным заболеванием, так и одним из проявлений других наследственных болезней - амавротической идиотии, Лоренса - Муна -Барде - Бидля синдрома, а также синдрома, описанного Ашером.
При тапеторетинальной дистрофии (тапеторетинальной дегенерации, тапеторетинальной абиотрофии) как правило, поражаются оба глаза. Первый симптом дистрофии сетчатки - понижение зрения в темноте (гемералопия), позже появляются дефекты поля зрения, снижается острота зрения, изменяется глазное дно. Диагноз тапеторетинальной дистрофии (тапеторетинальной дегенерации, тапеторетинальной абиотрофии) устанавливают на основании клинической и офтальмоскопической картины и данных электроретинографии Vậy Тапеторетинальная абиотрофия: chứng suy thoái võng mạc tự phát sinh hoặc là hệ quả của các bệnh (hội chứng) khác. (không phải do di truyền!) 2/ Различают глаукому первичную, вторичную и врожденную. При этом различают две основные формы первичной глаукомы — открытоугольную и закрытоугольную. Глаукома первичная — это Г., развивающаяся вне связи с какими либо другими заболеваниями, обычно у людей старше 40 — 50 лет. Глаукома компенсированная — это Г., характеризующаяся тем, что при лечении наступает нормализация внутриглазного давления и стабилизация зрительных функций. Открытоугольная глаукома — это прогрессирующее дегенеративное изменение в дренажной системе глаза. ... Vậy Компенсированная первичная открытоугольная глаукома: bệnh glucom (tăng nhãn áp) góc mở mãn tính (do lão hóa). Từ Компенсированная có nghĩa là "sự mất thị giác ban đầu hoàn toàn được bù trừ bởi những gì còn lại của thị giác". Nên không cần dịch vì đã bao hàm trong từ "mãn tính"..
__________________
На свете нет вечного двигателя, зато есть вечные тормоза... Album Скучаю по России Thay đổi nội dung bởi: Kóc Khơ Me, 02-08-2012 thời gian gửi bài 20:56 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Dmitri Tran (02-08-2012) | ||
|
#1310
|
||||
|
||||
|
Cảm ơn các bác, tình hình có rõ hơn!
Khi dịch những khái niệm chưa có hoặc rất ít gặp, người ta thường cho tiếng Anh hoặc Latinh vào trong ngoặc. Hết giờ rồi, tôi dịch thế này: - Центральная и периферическая тапеторетинальная абиотрофия = Chứng suy thoái võng mạc tự phát (tapetoretinal abiotrophy) trung tâm và ngoại vi. - Компенсированная первичная открытоугольная глаукома = Bệnh tăng nhãn áp góc mở nguyên phát có đền bù (compensated primary open-angle glaucoma). Nếu sau này có ai dùng những thuốc này nhầm bệnh, mắt quáng gà hay mờ đi, tôi có phải đi tù thì đã có bác bà con cùng họ "Gà mờ" của ta đưa cơm! |
|
#1311
|
||||
|
||||
|
Về biên soạn Hội thoại Nga-Việt (Русско-вьетнам. разговорник)
Theo tôi biết, hiện nay chưa có cuốn Hội thoại Nga-Việt dạng điện tử "tàm tạm" được, hình như trên giấy cũng không thấy. Thỉnh thoảng có gặp các bạn Nga in ra giấy mấy đoạn lấy trên mạng, vừa xem vừa hỏi đường, nhưng phiên âm các từ Việt ra ký tư Nga để người Nga phát âm "chối" không thể chịu nỗi. VD mấy dòng "Hội thoại tiếng Việt" trên trang web thông dụng bậc nhất của dân Nga "ПОЕДЕМ.РУ - Клуб путешественников" http://www.poedem.ru/country/vietnam/dictionary/66/ Сколько это стоит? phiên là: цай най гиа бао нхиэу? Который час? phiên là: мау гио ро'и нхи? cho ta cảm giác như người soạn không thông thạo tiếng Việt. Đang soạn Hội thoại Nga-Việt gồm khoảng 4-5 nghìn từ và câu thông dụng nhất trong giao tiếp. Nó sẽ giúp người Nga không biết tiếng Việt có thể tự tiếp xúc ở VN trong thời gian du lịch, và là một phần trên trang web "Song ngữ Nga-Việt". Nó gồm nhiều phần theo chủ đề, các từ trong chủ đề sắp theo thứ tự mức độ phổ biến trong giao tiếp. Mỗi từ gồm 3 phần (3 cột): По-русски (Tiếng Nga) - По-вьетнамски (Tiếng Việt) - Произношение (Cách đọc theo ký tự tiếng Nga) Công việc khá mới lạ, vậy nhờ các bác trao đổi thêm: - Kinh nghiệm soạn và dùng những cuốn hội thoại kiểu này; - Cách phiên âm từ Việt theo ký tự tiếng Nga hợp lý nhất (trong 2 VD nêu trên việc phiên âm rõ ràng là không đạt, người dùng không đọc được) và những gì cần chú ý thêm trong việc soạn Hội thoại kiểu này. Xin cảm ơn trước! |
|
#1312
|
||||
|
||||
|
Các bác thạo tiếng Nga giúp Kóc tí.
Kóc vừa nhận được comment trên http://odnoklassniki.ru, nội dung như sau: смска бывшему: "привет, как дела? как локти? вкусные?". Kóc hiểu là: Xin chào, công việc thế nào? sức khỏe thế nào? tâm hồn (hạnh phúc) thế nào? Xin hỏi Kóc có hiểu đúng câu đùa "thân thiện" như vậy không? Nếu không thì phải hiểu như thế nào? Kóc cám ơn các bác trước!
__________________
На свете нет вечного двигателя, зато есть вечные тормоза... Album Скучаю по России |
|
#1313
|
||||
|
||||
|
Trích:
локти - локоть là khuỷu tay hay miếng đắp ở chỗ khuỷu tay ".... khuỷu tay thế nào? có ngon không?" (Nếu chữ смска бывшем là tin nhắn cho "bồ" cũ thì hiểu là "gặm khuỷu tay". Và cũng có thể trước đó họ có gây sự nhau, anh này chơi "cùi chỏ" anh kia...) Thay đổi nội dung bởi: Dmitri Tran, 03-09-2012 thời gian gửi bài 20:34 |
|
#1314
|
||||
|
||||
|
Trích:
__________________
На свете нет вечного двигателя, зато есть вечные тормоза... Album Скучаю по России |
|
#1315
|
|||
|
|||
|
Trích:
. Nhà em kém ngữ pháp nên không hiểu nghĩa đen mấy, có gì anh đừng ném đá nhé...hihi.PS: cả "công việc" và "khuỷu tay" đếu theo nghĩa "mọi thứ ra sao?" tức cả công việc, sức khỏe và gia đình... như anh hiểu lúc đầu là đúng rồi. Thay đổi nội dung bởi: minminixi, 04-09-2012 thời gian gửi bài 09:06 Lý do: ps |
|
#1316
|
||||
|
||||
|
Trích:
Bạn của bác muốn hỏi thăm về những cái đã qua của bác, có "ngon lành", "tốt đẹp" hay không, có gì phải ân hận, tiếc nuối không? Đây là câu thăm hỏi thông thường ý mà.
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Мужик cho bài viết trên: | ||
Kóc Khơ Me (04-09-2012), USY (04-09-2012) | ||
|
#1317
|
||||
|
||||
|
Hình tượng "Gặm khuỷu tay" như "Cắn móng tay" trong tiếng Việt, chỉ khác ở chỗ khuỷu tay khó gặm hơn, nên sự nuối tiếc, đắn đo... có cao hơn (tiếc, muốn mà không làm được).
Xuất xứ thì chắc là từ thành ngữ "Близок локоть, да не укусишь" Trong bối cảnh cụ thể nêu trên thì nghĩa như bác Muric nêu là chuẩn rồi! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Kóc Khơ Me (04-09-2012) | ||
|
#1318
|
|||
|
|||
|
Bạn bè lâu ngày hỏi thăm dĩ nhiên hàm ý cái đã qua trong thời gian từ lần gặp cuối đến nay, chứ ai lại hỏi tương lai hay trục trặc nuối tiếc ngon không. cách hiểu nuối tiếc của anh MU thì cao siêu rồi, nhà em có thêm ý tưởng mới khi gặp bạn cũ, cứ hỏi : thế nào? nuối tiếc ngon chứ? Trúng phải tên bạn mới ly dị vợ bà chằn thì thế nào cũng được bữa nhậu lê lết, còn nếu nó ngày càng iu vợ thì cũng chuẩn bị thế võ tránh cái tát thân mật anh Kok nhỉ! He he!
Không dám cãi ngữ pháp với các sư phụ, nhà em chạy! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Kóc Khơ Me (04-09-2012) | ||
|
#1319
|
||||
|
||||
|
Trích:
|
|
#1320
|
||||
|
||||
|
Trích:
Người Nga thường nói "он пригласил меня на cвой день рождения", rất Nga (vì họ là người Nga) và rất đúng ngữ pháp (vì có học hành đàng hoàng). Cũng như câu thường gặp "Мой парень пригласил меня на свой день рождения" |
![]() |
| Bookmarks |
|
|