|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#21
|
||||
|
||||
|
Bác SSX à, đến nay đầu tôi vẫn bị ám ảnh bởi đống gián và đồ thải của chúng khi mở kiểm tra chiếc đài Rigonda "chắt bóp" đem về từ thời SV.
Thằn lằn nhà còn có chút ích lợi, "xác thạch sùng chết khô" như bác nói mà đem ngâm rượu uống thì cứ là bổ hết các bộ phận! @ Bác nghiahoa "Đây là loại tên lửa Nga biên chế cho lục quân(Phòng không lục quân). Còn S-300PMU1 nhà mình là phiên bản phòng không -không quân!" Bác nói thêm, tôi hơi "mô tê" về quân sự nên hiểu là: Phòng không không quân là lực lượng phòng không dùng không quân, VD như các pháo gắn trên máy bay để hạ máy bay địch. Khác với Phòng không lục quân dùng vũ khí bắn máy bay đặt trên mặt đất. Nếu S-300PMU1 không dùng cho lục quân thì gắn trên máy bay sao được? Còn VN ta gọi Q.chủng PK-KQ là ghép Phòng không lục quân với Không quân vào 1, ở Nga họ để riêng thành 2 Q.chủng: ПВО và ВВС (Войска противовоздушной обороны và Военно-воздушные силы) Thay đổi nội dung bởi: Dmitri Tran, 04-06-2012 thời gian gửi bài 23:28 |
|
#22
|
|||
|
|||
|
Trích:
Đối với Việt Nam ta, từ những năm 60 của thế kỉ trước, ý tưởng dùng hỏa lực phòng không để hỗ trợ cho việc vận chuyển hàng chiến lược phục vụ cho chiến trường, phục vụ cho lực lượng tăng thiết giáp(Bởi hỏa lực phòng không trên tăng thiết giáp chỉ là một khẩu 12 ly7 mỏng manh trước sức tấn công của các loại máy bay trực thăng và cả cường kích). Tuy nhiên thời điểm đó chúng ta cần hỏa lực phòng không để bảo vệ các mục tiêu cố định nhiều hơn nên hầu hết rất mỏng. Từ sau trận An Lộc năm 1972 , số lượng pháo phòng không cho các đơn vị mới được tăng cường nhưng thường vẫn chỉ là pháo 37 ly! Còn S-300PMU1 của ta hiện biên chế trong quân chủng Phòng không - Không quân. hai bộ phận rõ rệt cấu thành nên quân chủng này. Giống như quân chủng hải quân(Có lực lượng không quân hải quân vậy). Nhiệm vụ của nó là chống lại các cuộc tập kích bằng đường không của tất cả các loại phương tiện bay của kẻ thù, kể cả tên lửa cùng với các loại vũ khí, khí tài khác. Nói tóm lại nhiệm vụ của nó là: Phòng không! Và S-300 không thể gắn trên máy bay được bởi cấu hình và nhiệm vụ của nó bác ạ! Nói chung nhà ta hiện cũng liệu cơm gắp mắm bác ạ! Không như Nga nên cũng...khó nói lắm! Thay đổi nội dung bởi: nghiahoa, 05-06-2012 thời gian gửi bài 09:01 |
|
#23
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
|
#24
|
|||
|
|||
|
Uuu...Thì ra các tổ hợp C-300, C-400 có nghĩa đen là "Sơ đồ 300", "Sơ đồ 400"!
|
|
#25
|
|||
|
|||
|
Cái đó còn là hệ thống nữa bác ạ. BÁc dịch sát nghĩa thế thì nhà em chịu
|
|
#26
|
||||
|
||||
|
Chào các Bác! Thấy các Bác tranh luận về khái niệm hệ thống và tổ hợp tên lửa em xin đăng lên đây một phần bài giảng bằng tiếng Nga của môn học "vũ khí và trang bị phòng không" (V i T PVO).
Вопрос №1. Назначение, классификация, основные характеристики и требования, предъявляемые к ЗРК Зенитный ракетный комплекс войсковой ПВО предназначен для уничтожения воздушных целей зенитными ракетами. Определение понятия ЗРК: 1.ЗРК - совокупность ЗУР, систем и устройств, обеспечивающих подготовку данных для стрельбы, старт, наведение ракеты на цель и поражение цели. В ЗРК средством поражения являются боевые части осколочно-фугасного действия, а средством доставки - зенитная управляемая ракета. В состав ЗРК может входить один или несколько целевых каналов и несколько ракетных каналов. Целевой канал - совокупность приборов и оборудования необходимая и достаточная для обстрела одной цели. Ракетный канал – ракета, совокупность приборов и оборудования необходимая и достаточная для подготовки, пуска, выработки и передачи команд управления на борт ракеты. Если к ЗРК добавить средства боевого обеспечения, технического обслуживания и ремонта, то получаем зенитную ракетную систему (ЗРС). ЗРС - совокупность ЗРК, средств управления, целеуказания, технического обеспечения и электроснабжения, обеспечивающих подготовку и ведение боевых действий по уничтожению СВН. В составе одной ЗРС могут быть один или несколько ЗРК одного или разных типов. Функции, выполняемые в ЗРК с ТУ для поражения цели: 1. Поиск, обнаружение, опознавание, измерение (грубо) координат целей. 2.Анализ типа, параметров движения цели, характера и интенсивности помех, выбор способа сопровождения цели, метода наведения ракет на цель, принятие решения о выработке исходных данных для ЦУ. 3.Расчет моментов времени постановки ракет на подготовку, начала и прекращения пусков ракет. 4.Проверка и предстартовая подготовка ЗУР, прицеливание артиллерийской части пусковой установки, осуществление пусков ЗУР, пополнение боезапаса ракет на ПУ. 5.Измерение координат цели и ракеты, выработка команд управления ракетой в соответствии с принятым методом наведения, передача команд управления, исполнение команд на борту ракеты. 6. Выработка команды на подрыв боевой части. 7. Поражение цели разрушающим воздействием боевой части ракеты. 8.Поддержание средств ЗРК в боеготовом состоянии путем проведения контроля функционирования, технического обслуживания, ремонта, а также обучения и тренировки расчетов ЗРК. В соответствии с этим в состав ЗРК входят 1.Устройства обнаружения, сопровождения и измерения координат цели и ракеты. 2.Устройства формирования и передачи команд управления. 3.Стартовые устройства (пусковые установки). 4. Зенитные управляемые ракеты. Техническую основу ЗРК составляют зенитная управляемая ракета и система управления полетом ЗУР (система наведения). |
|
#27
|
|||
|
|||
|
@ Dmitry Tran:
Trích:
|
![]() |
| Bookmarks |
|
|