|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#1061
|
||||
|
||||
|
Trích:
школьник kiễu như học sinh: người được học kiến thức qua nhà trường, ngồi trên ghế nhà trường. ученик kiễu như học trò; chỉ những người học kiến thức trong mọi lúc, mọi hoàn cảnh, người kế tục học thuyết... VD: Платон - ученик Сократа chứ không thể là Платон - школьник у Сократа vì Socrat dạy ở ngoài đời, Platon học và theo triết lý của ông khi Socrat nói chuyện trao đổi... Nhưng dịch không nhất thiết cứ 1- 1 như vậy. VD khi nói ученик 1-ого класса là ý nói về học sinh lớp 1, không phân biệt trường nào, nên không dùng từ школьник gắn với школа. Thay đổi nội dung bởi: Dmitri Tran, 25-05-2011 thời gian gửi bài 00:57 Lý do: Thêm VD |
| Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn Dmitri Tran cho bài viết trên: | ||
Dang Thi Kim Dung (24-05-2011), nguyentiendungrus_83 (25-05-2011), Saomai (24-05-2011), socola94 (25-05-2011) | ||
|
#1062
|
||||
|
||||
|
Trích:
ученик - gốc từ là уч - chắc nó đc tạo ra từ учить ( học nhưng có thể không qua trường lớp) школьник - gốc từ là школ - - cấu tạo từ từ школа ( tức là người đc học trong trường phổ thông)
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn nguyentiendungrus_83 cho bài viết trên: | ||
Dang Thi Kim Dung (27-05-2011), socola94 (25-05-2011) | ||
|
#1063
|
||||
|
||||
|
Trích:
__________________
Tận hưởng và tận hiến |
|
#1064
|
||||
|
||||
|
Thì cứ cho ученик là đệ tử đi !!! cho nó có tý kiếm hiệp ,các bác nhỉ
|
|
#1065
|
||||
|
||||
|
Trích:
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
socola94 (31-05-2011) | ||
|
#1066
|
|||
|
|||
|
Trích:
"Các học sinh cũ của thầy Nguyễn Tài Cẩn cũng kịp về dự đám tang thầy đông đủ". |
| Được cảm ơn bởi: | ||
nguyentiendungrus_83 (30-05-2011) | ||
|
#1067
|
||||
|
||||
|
Trích:
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! |
|
#1068
|
||||
|
||||
|
Khi kết hợp với danh từ, cho em hỏi sự khác nhau giưa 2 từ много и многий là gì ạ?
__________________
Tận hưởng và tận hiến |
|
#1069
|
|||
|
|||
|
Theo mình nghĩ thì
много thì không biến cách, và sẽ đi với danh từ cách 2, thường là số nhiều. многий thì thường sử dụng ở dạng đi với danh từ số nhiều, và biến cách thành многие. Ví dụ: Много людей думают, что они звезды двора Многие люди думают, что они звезды двора |
| Được cảm ơn bởi: | ||
socola94 (05-06-2011) | ||
|
#1070
|
||||
|
||||
|
Trích:
Theo em thì cái ví dụ thứ 1 của chị là chỉ đại số người dân nghĩ là như vậy, còn ví dụ thứ 2 là chỉ 1 phần trong số rất nhiều người nhưng là phần lớn. Cái многое khi mà chỉ có mình từ này, không đi kèm với danh từ thì chỉ điều gì ạ?
__________________
Tận hưởng và tận hiến |
|
#1072
|
||||
|
||||
|
Trích:
ví dụ : на пресс- конференции журналисты задали министру много вопросов -многие chỉ một phần lớn trong một tổng thể chung (большая часть из общего количества чего/кого - либо) Ví dụ: многие вопросы касались проблем экономики ngoài ra многие còn sử dụng với ý nghĩa danh từ chỉ người Ví dụ : многие задали вопросы sự khác nhau giữa несколько và некоторый cũng tương tự. несколько - số lượng nhỏ không xác định некоторый - phần nhỏ trong một tổng chung многое обозначает неодушевленные предметы явления - dịch sang tiếng việt như Mashạ̣̣̣̣̣90 đã nói!
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! Thay đổi nội dung bởi: nguyentiendungrus_83, 06-06-2011 thời gian gửi bài 09:43 |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn nguyentiendungrus_83 cho bài viết trên: | ||
|
#1073
|
||||
|
||||
|
Trong 2 câu này: добыть что-то многими усилиями và победа досталась многой кровью.Tại sao câu 1 lại sử dụng ở số nhiều và câu 2 lại sử dụng số ít ạ?
__________________
Tận hưởng và tận hiến |
|
#1074
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
|
#1075
|
|||
|
|||
|
Cái đoạn "победа досталась многой кровью" không sai về mặt ngữ pháp, nhưng nghe không thuận tai.
|
|
#1076
|
||||
|
||||
|
Trích:
Những danh từ trừu tượng, không đếm đc thì thường đi với много + C2 số ít! Còn trong trường hợp trên từ усилие có dùng dạng số nhiều, còn từ кровь thì không có nên tính từ đi kèm phải biến đổi theo giống số thôi!
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! |
|
#1077
|
||||
|
||||
|
Trích:
Trích:
http://gramota.ru/slovari/dic/?word=...lv=x&az=x&pe=x
__________________
Tận hưởng và tận hiến Thay đổi nội dung bởi: socola94, 07-06-2011 thời gian gửi bài 21:51 Lý do: lỗi chính tả:"> |
|
#1078
|
|||
|
|||
|
Câu "победа досталась многой кровью" - phải dịch là chiến thắng đã có được nhờ biết bao xương máu đổ ra, tức là máu nghĩa đen, chứ không phải nghĩa bóng đâu bạn à.
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
socola94 (07-06-2011) | ||
|
#1079
|
||||
|
||||
|
Много будешь знать, скоро состаришься: câu tục ngữ này ở Việt Nam có câu gì tương đương không nhỉ? Câu này em dịch là biết nhiều thì già sớm, nhưng mà không tin tưởng đáp án này lắm.
![]() Денег много не бывает: câu này dịch là tiền không bao giờ là nhiều đúng không ạ? Giúp em xác định chủ ngữ của câu này với
__________________
Tận hưởng và tận hiến |
![]() |
| Bookmarks |
|
|