|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#61
|
||||
|
||||
|
Trích:
Sau này khi tiếng Anh phổ biến hơn tiếng Nga ở Việt nam, không biết tình trạng này có bớt đi không...
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn USY cho bài viết trên: | ||
minminixi (05-01-2011), nguyentiendungrus_83 (05-01-2011) | ||
|
#62
|
||||
|
||||
|
dạ cái cụm hộ chiếu đấy bác USY nói đúng đấy ạ! người ta dùng thế! đêm qua em cũng mới tìm đc cái cụm ý trên google xong!
Em còn mấy cái này nữa các bác giúp em nốt với! không thì có đường lỉnk cũng đc em tự nghiên cứu! - Mối liên hệ giữa khả năng bám dính của neo cốt thép với cường độ của vữa bê tông, sử dụng trong kết cấu chống giữ công trình ngầm. - bê tông chịu lửa - ga tàu điện ngầm dạng phức tạp không có cột trụ sử dụng kểt cấu dạng chân vòm để mang tải
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! Thay đổi nội dung bởi: nguyentiendungrus_83, 05-01-2011 thời gian gửi bài 13:53 |
|
#63
|
||||
|
||||
|
Trích:
- Neo cốt thép: стальные анкеры - vữa bê tông: бетонная смесь - Kết cấu chống giữ: опорные конструкции - Bê tông chịu lửa: огнеупорный бетон các bác hỏi về thuật ngữ thông dụng của thủy điện thì tôi hỏi được nhiều hơn ạ.
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" |
|
#64
|
||||
|
||||
|
Chị Nina ạ!. Tôi đọc trên diễn đàn thấy trong nhiều bài chi rất tận tình giúp đỡ mọi người, và trong nhiều trường hợp tôi thật sự cảm phục sự kiên nhẩn của chị khi phải lý giải cho một vài người ít kinh nghiệm... Sự hăng hái của tôi trên NNN cũng là nhờ tấm lòng của mọi người, trong đó có những người như chị.
Khi phải viết tiếng Nga nhiều thi gõ hay bị sai hoặc sót, gõ tiếng Việt cũng như thế thôi. Trên máy của tôi đặt Веб-браузер Mozilla Firefox 3,5 русской версии; còn để viết văn bản thì dùng Microsoft Office Word bản tiếng Nga, mọi lỗi chính tả và sai sót cơ bản trong tiếng Nga (kể cả chấm phẩy không đúng chổ) bị gạch đít bằng mực đỏ ngay, ấn bên phải chuột thì có thông báo vắn tắt về lỗi, các từ có thể dùng thay... Ngoài ra, nó cũng phát hiện như vậy khi xem các bài viết khác. Tôi nêu "mẹo" nhỏ nghề phiên dịch ra đây để có bạn nào hay dịch Việt - Nga áp dụng, giảm sai sót và đỡ tốn công sức khi viết nhanh và dò bài.... Thay đổi nội dung bởi: Dmitri Tran, 05-01-2011 thời gian gửi bài 18:08 Lý do: Thêm câu cuối |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn Dmitri Tran cho bài viết trên: | ||
|
#65
|
||||
|
||||
|
Trích:
Квершлаг (нем. Querschlag) — капитальная горизонтальная, реже наклонная, подземная горная выработка, не имеющая непосредственного выхода на земную поверхность и пройденная по вмещающей породе под углом (чаще всего в крест простирания, т.е. перпендикулярно) к рудному телу. Квершлаг предназначается для вскрытия полезного ископаемого, транспортирования грузов (для чего укладываются рельсовые пути, монтируются конвейеры), а также для передвижения людей, вентиляции, стока воды и т. д.
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! |
|
#66
|
|||
|
|||
|
The phần giải nghĩa trên bạn đưa ra thì chắc là đúng, vì trong hệ thống khai thác mỏ thường có hai dạng hầm chính: hầm khai thác đi theo lớp vỉa và hầm công tác - thăm dò đi cắt qua vỉa để thăm dò bề dày cũng như vận chuyển. Ngoại trừ phần hầm đứng thông lên mặt đất, các hầm khác đều ngầm và nối nhau qua hệ thống Квершлаг. Nếu bạn dịch tài liệu thì thường kèm hình vẽ. Nhìn từ này thì tôi nhớ lại.
|
|
#67
|
||||
|
||||
|
Chào cả nhà.
Tôi vừa dịch một tài liệu liên quan đến ngành dầu khí. xin nhờ anh chị em, đặc biệt các anh chị em ở ngành dầu khí giúp tôi vấn đề sau: gọi dòng dầu khí là gì? (tôi học chế tạo máy) nên thậm chí nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ này tôi cũng chưa hiểu. Nhờ mọi người giải thích bằng tiếng Việt, và từ này dịch sang tiếng Nga như thế nào? Tôi xin trân trọng cảm ơn trước. |
|
#68
|
||||
|
||||
|
Trích:
-bê tông chịu lửa: ![]() -ga tàu điện dạng không có cột trụ, bạn chọn tùy theo nội dung cần dịch: ![]() ![]() ![]() ![]() -còn hình sau nói về sự bám dính của cốt thép với bê tông, nhưng có lẽ không phải nội dung bạn cần hỏi. Bạn nói cụ thể hơn về cái neo vách hầm vào đất???? ![]() Dưới đây là neo thép vào bê tông: ![]() Còn đây là neo vách hầm vào đất đá: ![]() .............. p/s: đề nghị bạn tiendung_83 và MODs cho phép chuyển mục này vào topic Tiếng Nga kỹ Thuật cho tập trung hơn! Thay đổi nội dung bởi: Kóc Khơ Me, 06-01-2011 thời gian gửi bài 22:12 |
| Có 6 thành viên gửi lời cảm ơn Kóc Khơ Me cho bài viết trên: | ||
Cartograph (07-01-2011), Мужик (07-01-2011), minminixi (07-01-2011), nguyentiendungrus_83 (07-01-2011), Nina (06-01-2011), Old Tiger (06-01-2011) | ||
|
#69
|
||||
|
||||
|
@ cóc khơ me: Vâng cái em hỏi là neo cốt thép sử dụng trong kết câu chống giữ công trình ngầm. Vậy nó là mấy cái анкер bác cho em ở trong hình rồi! Thực ra em không dịch sâu vào cái gì cả! Đây chỉ là tên mấy cái đề cương nghiên cứu của một vị đại học mỏ địa chất chuẩn bị sang Nga làm nghiên cứu sinh. Mà nhìn chung em thấy có nhiều câu đọc lên thấy củ chuối, và rất mơ hồ không chỉ là về thuật ngữ mà còn cách sử dụng từ ngữ nữa( có lẽ em không phải dân chuyên, nhưng nếu có là dân trong ngành, thì em chắc chỉ hiểu chứ phân tích câu ra đúng là củ chuối).
Ví dụ như câu này ( nói khuyết điểm của phương pháp khoan nổ) : - Nhiều khi biên hầm nhận được sau khi nổ không theo biên thiết kế, phải tiến hành hạ nền, phá vùng đất đá treo trong tiết diện thiết kế. Sau khi nghiên cứu thì em hiểu câu này là: sau khi nổ mìn thì nhiều khi diện tích nổ không phù hợp với diện tích trong thiết kế, nên phải tiến hành nổ lần nữa cho nền nó thấp hơn hoặc phá vùng đá phía trên để tăng diện tích nhằm tạo đc diện tích trong thiết kế ===> em hiểu thế có đúng không ạ? Bác nào rành vấn đề này cho ý kiến hộ em cái! Còn đây là câu dịch của em sang tiếng Nga, các bác đánh giá luôn với ạ: Иногда полученные границы горных выработок после взрыва не соответствуют проектированным границам, так что необходимо продолжить уничтожать котлован, свод для образования соответственной площади в проектированном сечении.
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! Thay đổi nội dung bởi: nguyentiendungrus_83, 07-01-2011 thời gian gửi bài 04:00 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
minminixi (07-01-2011) | ||
|
#70
|
||||
|
||||
|
Trích:
Thay đổi nội dung bởi: Kóc Khơ Me, 07-01-2011 thời gian gửi bài 06:32 |
| Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn Kóc Khơ Me cho bài viết trên: | ||
Мужик (07-01-2011), minminixi (07-01-2011), nguyentiendungrus_83 (07-01-2011), Old Tiger (07-01-2011) | ||
|
#71
|
|||
|
|||
|
Theo bạn nguyentiendungruss giải thích mới vỡ lẽ đây là công trình viết tiếng ta, những điều bạn nhận thấy "củ chuối" là rất đúng và cũng là thường gặp ở ta trong chuyên môn. Có một đặc tính người Việt chính tôi cũng hay mắc là khi viết về chuyên môn thì như sách văn học (nhưng lại không bán được) và ngược lại. Kiểu viết như thế khi phải dịch ra tiếng Tây rất là khổ, nhiều người Việt biết ngoại ngữ thường thích viết thẳng bằng tiếng Anh hay Nga luôn đôi khi lại nhanh hơn viết tiếng Việt, và để dịch thế này thì chuẩn nhất phải nhờ một ông tây biết tiếng ta coi sửa mới đúng.
Cái biên hầm như trong câu đầy đủ của bạn đưa ra nó là "đới phá hủy" của đá trong phương pháp đào nổ, tôi gần đây chỉ học và nhớ những điều này bằng english chứ russian thì quên lâu rồi. Tôi nghĩ chỉ cần dịch граница (контур) зоны разрушения là đủ hiểu, vì nếu nó rộng hơn cỡ hầm thiết kế mới phát sinh vùng đá treo, khiến các cọc neo không tác dụng. Tuy nhiên theo nghĩa tiếng Việt lại mâu thuẫn: nếu phải hạ nền là do nổ không hết thì lấy đâu ra đá treo (chỉ vách và trần hầm mới có). Như thế đọc câu bạn đưa ra tôi thấy cần sắp xếp lại mới dịch được, vì tôi từng dịch kiểu công trình như vậy rồi, mất công gấp nhiều lần dịch thông thường bởi luôn phải "viết lại" dùm tác giả. Còn nếu dính đến cọc neo trong bê tông thì đây là trường hợp nổ có vùng phá hủy vượt quá biên hầm nên khoét đi lấp bù bằng bê tông rồi hỗ trợ cọc neo. Các tài liệu anh Kok đưa ra là khá đủ, nhưng vẫn phải hiểu bản chất công việc mới dịch rõ ràng được (kỹ thuật không cần hay và văn vẻ), nếu không thì lại có thêm một "tiến sĩ vớt" đấy
Thay đổi nội dung bởi: minminixi, 07-01-2011 thời gian gửi bài 08:54 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
nguyentiendungrus_83 (07-01-2011) | ||
|
#72
|
|||
|
|||
|
Câu "Иногда полученные границы горных выработок после взрыва не соответствуют проектированным границам, так что необходимо продолжить уничтожать котлован, свод для образования соответственной площади в проектированном сечении." bạn có thể thay thế cụm từ đầu là (контур) зоны разрушения , thay từ "tiêu diệt" bằng "lấp đầy bêtong", thay сечении bằng разрез. Tuy nhiên nhìn chung dùng соответствуют không khớp bằng dùng "lớn hơn" hay "nhỏ hơn" thì sẽ chính xác và tương thích nghĩa kỹ thuật.
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
nguyentiendungrus_83 (07-01-2011) | ||
|
#73
|
||||
|
||||
|
Trích:
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! |
|
#74
|
|||
|
|||
|
Trích:
Thú thực đọc đoạn bạn dẫn thì tôi vẫn không hiểu tác giả nói đến trường hợp nào, chắc phải coi rộng nữa mới thấy. TB: đá treo do nổ không hết thì không phải là vấn đề lớn, chương trình by english tôi học chỉ quan tâm trường hợp đá treo nguy hiểm thôi và có thuật ngữ riêng chỉ nó. Cũng không rõ ta dịch "đá treo" có đồng nghĩa với "đá lồi" hay "khối sót" không trong trường hợp 1 như bạn nói? Đọc tài liệu t Việt thì mệt lắm, tôi từ lâu cứ kiếm bản gốc coi cho khỏe, thuật ngữ đâu ra đấy, không biết nghĩa t Việt vẫn hiểu như thường.
Thay đổi nội dung bởi: minminixi, 07-01-2011 thời gian gửi bài 15:33 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
nguyentiendungrus_83 (07-01-2011) | ||
|
#75
|
||||
|
||||
|
vâng em cảm ơn! thế em cứ cho cả 2 vào cho chắc ăn! một là phá tiếp hoặc ta lấp đầy bằng bê tông!
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! Thay đổi nội dung bởi: nguyentiendungrus_83, 07-01-2011 thời gian gửi bài 18:32 |
|
#76
|
||||
|
||||
|
Trích:
Vậy thì đối với các công trình ngầm, ngành này thực hiện các công việc cơ bản như sau:
Thay đổi nội dung bởi: Kóc Khơ Me, 07-01-2011 thời gian gửi bài 20:50 |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn Kóc Khơ Me cho bài viết trên: | ||
|
#77
|
||||
|
||||
|
Trích:
Khái niệm : em chịu!^^!
__________________
жизнь прожить - не поле пройти!!!! Thay đổi nội dung bởi: nguyentiendungrus_83, 10-01-2011 thời gian gửi bài 13:39 |
|
#78
|
||||
|
||||
|
Trích:
Mời bác tham khảo trang web của tập đoàn Zarubezhneft giới thiệu về Liên doanh Vietsovpetro, trong đó có nhiều thuật ngữ chắc bác quan tâm. (Hôm qua tôi đưa nhầm link, nhưng tôi có 1 cuốn kỷ yếu của Vietsovpetro tiếng Nga và tiếng Việt, nhiều thuật ngữ lắm, nếu bác cần tôi kính biếu bác 1 cuốn (để tôi tìm lại xem cất ở đâu nhé đã, hì hì) Ngày giếng khoan thăm dò nhận được dòng dầu phun trào (фонтан) thường được lấy làm Ngày truyền thống của ngành dầu khí.
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" Thay đổi nội dung bởi: USY, 11-01-2011 thời gian gửi bài 11:11 |
| Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn USY cho bài viết trên: | ||
|
#79
|
||||
|
||||
|
Xin cám ơn bác USY về thông tin bổ ích, dòng dầu khí thì tôi cũng đã dịch như bác, nhưng ở đây tôi đang băn khoăn là "GỌI DÒNG DẦU KHÍ" tôi dịch là "стимуляция фонтанирования нефти и газа". Không hiểu tôi dịch như vậy có đúng với từ chuyên ngành dầu khí không? mong bác cho ý kiến nhé. Một lần nữa xin cám ơn bác USY.
|
|
#80
|
||||
|
||||
|
Trích:
Tôi thấy đối với "dòng dầu" thì hay dùng động từ поднимать/поднять/подъем (chắc là "gọi" đó chăng? để thay cho "nhận được, đón được" (получать/ получить/получение нефтяного фонтана). Còn khai thác dầu khí thì hay dùng: извлекать/извлечь нефть/газ để thay thế, đa dạng hóa cách dịch добывать/добыть нефть/газ Trong công nghệ khai thác có rất nhiều phương pháp "gọi dòng dầu" như bơm ép vỉa, dùng tác động vi sinh... gì đó, phải nghiên cứu và có kiến thức chuyên môn mới hiểu và dùng đúng được bác ạ. http://www.nestro.ru/www/nestroweb.n...e?OpenDocument
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Xuan Dong (11-01-2011) | ||
![]() |
| Bookmarks |
|
|
Các chủ đề gần tương tự với chủ đề trên:
|
||||
| Ðề tài | Người gửi | Forum | Trả lời | Bài viết cuối |
| Những cái tên Nga thân thuộc! | virus | Văn hóa | 26 | 29-04-2010 15:55 |
| Những phút xao lòng - thơ Thuận Hữu | Phanhoamay | Thơ ca, văn học, tác phẩm của chính bạn | 4 | 01-07-2009 09:27 |
| Môn vẽ kỹ thuật | matt | Khoa học kĩ thuật Xô-viết và Nga | 0 | 24-05-2009 20:29 |
| Tin vắn về Mỹ thuật | Nina | Mỹ thuật | 1 | 26-04-2009 11:09 |