|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
|
|
#1
|
||||
|
||||
|
Đây là 1 bài thơ của BK gửi OB trong đường link Nina vừa gửi. Bútgai có bản dịch góp vui với cả nhà
Thay đổi nội dung bởi: Nina, 27-02-2012 thời gian gửi bài 17:08 Lý do: Mã cột |
| Có 5 thành viên gửi lời cảm ơn butgai cho bài viết trên: | ||
@@@ (04-04-2008), hungmgmi (02-03-2012), Nina (01-04-2008), thaitamhien (09-04-2008), Thao vietnam (01-04-2008) | ||
|
#2
|
|||
|
|||
|
Bác Saomai đề cao em quá, em dịch cũng chém gió rất nhiều mà, đâu sát ý lắm đâu. Nhân tiện em xin chuyển mấy bài dịch thơ của Kornilov từ chủ đề Olga Berggoltz sang bên này cho phải đạo...
|
|
#3
|
|||
|
|||
|
Lại nhân tiện gửi mấy đường link có thơ của Boris Kornilov, tuy nhiên, toàn bài dài nên em ngại dịch
![]() http://bukvitsa.com/20081/bkl_121618..._kornilov.html http://www.imwerden.info/belousenko/..._KornilovB.htm |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Saomai (27-02-2012) | ||
|
#4
|
|||
|
|||
|
Kính chào bác Bùi Huy Bằng!
Nhà en xin góp với bác bản dịch riêng nói lên cách hiểu cá nhân về bài thơ "Que diêm..." nêu trên.Hình ảnh liên tưởng trong bài này còn mang nghĩa triết lý mà không phải ai cũng có thể hiểu ngay nếu chỉ coi nó như một bài thơ tình: cánh tay giơ không phải vẫy tiễn mà do châm diêm chưa kịp hạ, diêm tắt do lỗi xui xẻo vì các hộp diêm cũ ở Nga xưa thi thoảng gặp những que diêm lỗi cháy không đủ lâu, tai hại nếu nó lại là cuối cùng trong hộp, trong hoàn cảnh tuyết giá hay đói thuốc... Mời bác đọc thử, bác cũng đừng để ý chuyện một số bác khác sẽ đả phá bài thơ em dịch và em sẽ không tranh luận với ai ngoài bác đâu ạ, tất nhiên nếu có thời gian suy ngẫm trả lời ![]()
Thay đổi nội dung bởi: minminixi, 27-02-2012 thời gian gửi bài 23:33 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Bùi Huy Bằng (28-02-2012) | ||
|
#5
|
|||
|
|||
|
Chào bạn Minminixi!
- Những lời giáo đầu làm cho tôi phải "chạnh nghĩ", bởi có lý, vì cái "lý" nó có "chân". - Nội dung bản dịch đã chứa "điều kiện cần", suy tư của chúng ta đã gần như "tiệm cận". - Theo tôi vấn đề vần điệu... thuộc "điều kiện đủ" (tuy nó vô cùng), nhưng phải suy nghĩ thêm. Nếu có điều kiện tôi mong được cùng bạn "gọt" tiếp theo phương án bạn đã dịch. OK |
| Được cảm ơn bởi: | ||
minminixi (28-02-2012) | ||
|
#6
|
|||
|
|||
|
Trích:
Nhà em nói thật nếu cần và có time thì có thể phân tích mất ít nhất vài trang về cách và lý do cảm nhận bài thơ này, nhưng ngàn lời đẫn không bằng một phương án thể hiện, nên em tự chỉnh lại cho sát với mong muốn bác cần là sát cả ý và vần, dĩ nhiên chưa thể hoàn hảo nhưng nhà em không có đủ đam mê và thời gian làm hơn. Bác có thể dựa trên phương án trao đổi này để gọt sửa thành bản hoàn hảo theo ý bác, không cần quan tấm nó giống hay khác phương án của em:
Thay đổi nội dung bởi: minminixi, 29-02-2012 thời gian gửi bài 06:53 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Bùi Huy Bằng (29-02-2012) | ||
|
#7
|
|||
|
|||
- Xem bản dịch TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI THƯƠNG của dịch giả Thuỵ Anh tại http://www.thivien.net/viewpoem.php?ID=13016(1)- Xem bài: TÌM NGỮ NGHĨA TÍNH TỪ “БЕЛОКРЫЛАЯ” trong bài TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI VỢ CHƯA CƯỚI – Thơ Borix Kornhilov (2)- Đu-nai (Đa-nuýp) – Sông lớn nhất chảy qua Trung và Đông-Nam Châu Âu rồi đổ vào lưu vực Biển Đen (3)- Ô-ka – Sông chảy qua phần Châu Âu của Nga, dòng hữu ngạn lớn nhất của sông Von-ga (4)- Bu-kha-ra – thành phố của nước Cộng hoà Uzbekixtan - Nguyên tác tại: http://vi.wikipedia.org/wiki/Boris_Petrovich_Kornilov
|
|
#8
|
|||
|
|||
|
TÌM NGỮ NGHĨA TÍNH TỪ “БЕЛОКРЫЛАЯ” trong bài TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI VỢ CHƯA CƯỚI – Thơ Borix Kornhilov
Tôi là người dịch thơ Nga nghiệp dư, trong số bài đã dịch thì thấy quá khó khi tìm ngữ nghĩa tính từ “Белокрылая” ở bài У МЕНЯ БЫЛА НЕВЕСТА - Борис Корнилов (TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI VỢ CHƯA CƯỚI - Borix Kornhilov). Trong bài đó, dịch giả Thuỵ Anh đã dịch “Белокрылая жена” là “Người vợ mang đôi cánh trắng“ (http://www.thivien.net/viewpoem.php?ID=13016). Tôi đoán, dịch giả đã ghép Бело với крылая (cho là tính từ có nghĩa cánh) thành tính từ có nghĩa cánh trắng. Tuy nhiên khi tra cứu Từ điển tiếng Nga - 1973 (sách) của X. I. O-gie-gov; Từ điển Nga - Việt (điện tử) MultiDictionary v8.o – 2007; Từ điển Nga - Việt (điện tử) SpbDic thì không thấy từ điển nào đề cập đến ngữ nghĩa của tính từ Белокрылая hoặc крылая. Danh từ крыло, крылья (s.n.) – có nghĩa cánh, ..., nhưng không có tính từ cấu thành крылая, mà chỉ có крылатый, ая, ое – có cánh,..., ở mục riêng biệt trong các từ điển. Như vậy dịch “Белокрылая жена” - “Người vợ mang đôi cánh trắng “ là không có cơ sở và dù có ghép với câu: "Nhưng tiếc thay, đường bay phiêu lãng” thì cũng không hợp lý, bởi từ скитается chỉ có nghĩa phiêu bạt (phiêu lãng, tha phương,...). Khi tra cứu trên Google có đựơc một số kết quả mà tôi quan tâm sau đây: БЕЛОКРЫЛАЯ: Đặt tên sinh vật hoặc sự vật (Có hình ảnh kèm theo, nhưng chưa biết hiện lên Blog): - elenavinok — «Летит белокрылая чайка» на Яндекс.Фотках fotki.yandex.ru Летит белокрылая чайка - Голубиные ассоциации на берегу Иордана: о белокрылых птицах cursorinfo.co.il/.../golubinye-associacii-na-beregu-ior.. - Мариуполь заполонили белокрылые дятлы - Общество | KP.UA dn.kp.ua/daily/070511/279407/ - Белокрылая морская свинья,Dall's Porpoise,Phocoenoides dalli www.cetacea.ru - Владимир Набоков. Пьесы в стихах ... lib.ru/NABOKOW/ver_drams.txt?format=_Ascii.txt Жена Ведь он нам не родня: мы дедушкой его прозвали сами. Джульетта Он ..... Домой, пора домой - к очарованьям жизни белокрылой! Ты скрыл лицо ... Trong các trang web này có thể dịch như sau: . белокрылая чайка: chim hải âu trắng. . о белокрылых птицах: về các chú chim trắng (về đôi bồ câu trắng). . белокрылые дятлы: những chim gõ kiến cánh đốm trắng. . Белокрылая морская свинья: [cá] lợn biển bụng trắng. . - к очарованьям жизни белокрылой!: tạm dịch là: tiếp cận những sự quyến rũ của đời sống trong sáng. Như vậy tuỳ theo sinh vật hoặc sự vật mà có lời dịch thích hợp. БЕЛОКРЫЛАЯ: Đặt tên trang Web - Белокрылая: сайт Надежды Туровской - Автостоп: Дороги - Матерщинник http://www.belokrylaya.narod.ru/avto...tostop1-8.html - "Белокрылая чайка Харькова" презентовала очередной сборник ... www.interesno.name - Если жена ставит условия и хочет что бы все было по ее.что ... mujchin.net › ... › Белокрылая Лошадка Trong trường hợp này có thể tạm dịch tên các trang Web là: . Trinh trắng: website của Nađiêgiơđa Turôvxkaia. . “Hải âu trắng của thành phố Kharcôp”. . Ngựa Bạch. БЕЛОКРЫЛАЯ: Mô tả hình thái con người - Плэйкаст «Белокрылая Чайка - Лариса...» www.playcast.ru/.../6bb7f9083179d1bf84b67dc70fd5... Плэйкаст «Белокрылая Чайка - Лариса...», автор Katava. - Читать "Жена Темного Властелина или семейка, тронутая на ... www.litmir.net/br/?b=129538&p=15 – Nga - Белокрылые и чернокрылые составляют некую отдельную ячейку... Trong trường hợp này có thể lý giải như sau: . Ở trang Web đầu: Đây là Video – Đĩa nhạc: Hình ảnh thiếu nữ khoác trên hai cánh tay đôi cánh giả kèm bài thơ ví thiếu nữ Larixa là chim Hải âu trắng . Ở trang Web sau: Đây là truyện ngắn. Trong truyện ngắn này với 25 trang báo điện tử đã dành trang 15 đề cập đến các tính từ: Серокрылый, Чернокрылый, Белокрылый (-ая) chỉ người (nhân vật) có liên quan đến lĩnh vực khoa hoc chính trị (политология) mà không thể dịch là Cánh nâu, Cánh đen, Cánh trắng; vì chúng có những nghĩa bóng mang ẩn ý rất sâu và rộng. Bạn đọc nào muốn hiểu rõ, xin tham khảo trang Web đã dẫn . Vì vậy khi dịch tính từ “Белокрылая” tôi đã căn cứ vào trang Web sau đây: http://ru.wikipedia.org/wiki/%D0%A1%...B8%D0%BC%D1%8B Словарь русских синонимов с морфологией - Từ điển những từ đồng nghĩa trong tiếng Nga liên quan đến ngữ thái học (hoặc hình thái học). Морфология «белокрылая» - Ngữ thái học «белокрылая»: Прилагательное женского рода, единственного числа, именительного падежа, одушевленное, неодушевленное, качественное прилагательное – Tính từ giống cái, số ít, cách một, có nghĩa linh hoạt (hoạt bát, năng động, có sinh khí, ...), hoặc ngược lại, đó là tính từ chỉ phẩm chất. Như vậy Белокрылая жена có thể dịch là : Người vợ linh lợi. Nếu bạn đọc có thông tin khác, xin chỉ dẫn, tôi rất cảm ơn. Bùi Huy Bằng 01/2012 1. Cảm nhận từ: vantinhcl [Blogger] 11.02.12@06:32 Chào anh Huy Bằng! Tôi cũng học ở Nga lâu năm, nhưng không phải chuyên ngành tiếng Nga - Văn học. Đọc bài viết của anh thật thú vị, thú vị về những trăn trở, băn khoăn khi dịch một tính từ trong ngữ cảnh đó. Tôi cũng không đồng tình với dịch của Thụy Anh vì không hợp nghĩa, khó chấp nhận (Thụy Anh tôi biết khi học Đại học ở Trường Đại học sư phạm quốc gia Moskva, tôi làm Nghiên cứu sinh). Tôi đồng tình hơn về cách dịch của anh, sát nghĩa hơn: "Người vợ linh lợi". Theo tôi, trong ngữ cảnh này cũng có thể dịch là Người vợ tháo vát", "Người vợ nhanh nhẹn" (anh tham khảo nhé). Chúc anh thành công! |
|
#9
|
|||
|
|||
(1)- Vùng nằm ở hạ lưu, nơi giao nhau của sông Von-ga và sông nhánh Ô-ka , có thành phố Xê-miô-nôv và trung tâm hành chính là thành phố Nhi-znhi Nôv-gô-rơđ. (2)- Thuở trước nông dân Nga làm thìa, môi bằng gỗ. - Nguyên tác tại: http://vi.wikipedia.org/wiki/Boris_Petrovich_Kornilov
|
|
#10
|
|||
|
|||
|
Trích:
Trong từ điển giải nghĩa tiếng Nga có từ белокрылый đấy ạ, bác có thể kiểm tra qua trang http://gramota.ru/ Большой толковый словарь БЕЛОКРЫЛЫЙ, -ая, -ое; -крыл, -а, -о. Имеющий белые крылья. Б-ые чайки, мотыльки. / Трад.-поэт. О метели, мечтах, видениях и т.п. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Bùi Huy Bằng (02-03-2012) | ||
|
#11
|
|||
|
|||
|
Trích:
Hiểu theo ý bài thơ thì từ "Белокрылая жена" đơn giản là "người vợ mơ ước" hay người vợ không thành sự thật. Nhà em góp với bác bản dịch theo phương án này:
|
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn minminixi cho bài viết trên: | ||
Bùi Huy Bằng (02-03-2012), thanhnam76 (01-03-2012) | ||
|
#12
|
|||
|
|||
|
Em không phải nhà ngôn ngữ, tuy nhiên, nếu xét tổng thể bài thơ, thì em nghĩ rằng chữ жена ở đây không có nghĩa là người vợ, mà chỉ có nghĩa là một người phụ nữ mà thôi. Cách dùng chữ жена thay cho женщина có thể gặp tương đối trong các tác phẩm văn thơ cổ, chắc em không cần phải dẫn ra ở đây nữa.
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
thanhnam76 (01-03-2012) | ||
|
#13
|
||||
|
||||
|
Em nghĩ có thể dịch Белокрылая жена là "Người vợ trong mơ" hay "người vợ trong mộng ước" ạ.
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" |
|
#14
|
|||
|
|||
|
Trích:
Морфология «белокрылая» • Прилагательное женского рода, единственного числа, именительного падежа, одушевленное, неодушевленное, качественное прилагательное Синонимы к слову «белокрылая» • Не найдено Tạm dịch: Từ pháp «белокрылая» • Tính từ giống cái, số ít, nguyên cách, chỉ động vật, chỉ bất động vật (= sự vật); tính từ chỉ phẩm chất Đồng nghĩa với từ «белокрылая»: • Không tìm thấy Ví dụ vài tính từ chỉ động vật: Белокрылая лошадка (Ngựa bạch) ![]() Белокрылая лебёдушка (Thiên nga trắng) ![]() Белокрылый жаворонок (Sơn ca bụng trắng) ![]() Белокрылая морская свинья (Cá heo khoang bụng trắng) ![]() (Con bên dưới là cá heo thường) Ví dụ vài tính từ chỉ bất động vật: Белокрылая метель (Bão tuyết) ![]() ![]() (Tuyết rơi) Белокрылые облака (Mây bông) ![]() Белокрылая Волжанка (Xe Volga màu trắng) ![]() Ví dụ về người: Белокрылая Одетта (Thiếu nữ bận đồ trắng) ![]() Круг за кругом незаметно Подрастет душа, Белокрылая Одетта Выйдет хороша. Белокрылая девушка ![]() ![]() ![]() ![]() (Những hình này gần giống với hình tượng “Như thiên thần sắc đẹp trắng trong” trong bản dịch của Thúy Toàn) Nhận xét: Dù chỉ sinh vật hay sự vật... thì tính từ "Белокрылая" cũng đều gắn với màu trắng hoặc sự thanh khiết, trong trắng. Vì vậy nên chăng tìm nghĩa của từ "Белокрылая жена" theo hướng đó (với nghĩa bóng)? --> Người phụ nữ/cô gái có tâm hồn trong sáng; NPN/CG trong trắng; thiếu nữ tiết trinh.... Trong trường hợp này dùng "Белокрылая" với vai trò "tính từ chỉ phẩm chất". Nina có lý khi hiểu жена trong ngữ cảnh này là người phụ nữ. SM chưa thấy nghĩa "trong mơ", "không thực"... Nếu chỉ dựa vào 4 hình cuối (và còn nhiều nữa), SM nghĩ là trong ngữ cảnh của bài thơ trên, dịch Белокрылая жена thành Thiên thần cánh trắng, thiên thần áo trắng hay "thiên thần sắc đẹp trắng trong" đều có thể được: "Tôi từng có một người vợ chưa cưới / Một thiên thần cánh trắng của tôi..." (dịch nghĩa) Thử tìm thêm một từ khác: Морфология «святая» • Существительное женского рода, единственного числа, именительного падежа, неодушевленное • Существительное женского рода, единственного числа, именительного падежа, одушевленное • Прилагательное женского рода, единственного числа, именительного падежа, одушевленное, неодушевленное, качественное прилагательное Словоупотребление «святая» • Частота употребления слова «святая» составляет 9046 раз на ≈ 300 млн. слов. Tạm dịch: Từ pháp «святая» • Danh từ giống cái, số ít, nguyên cách, chỉ bất động vật. • Danh từ giống cái, số ít, nguyên cách, chỉ động vật. • Tính từ chỉ phẩm chất, giống cái, số ít, nguyên cách, chỉ động vật, chỉ bất động vật. Sử dụng từ «святая» • Tần suất sử dụng từ «святая»: 9046 lần trong khoảng 300 triệu từ. Thay đổi nội dung bởi: Saomai, 02-03-2012 thời gian gửi bài 13:56 |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn Saomai cho bài viết trên: | ||
|
#15
|
||||
|
||||
|
Em có ý kiến nhỏ:
Theo em, người vợ trong mộng tưởng hay như người Việt ta vẫn nói "người yêu trong mộng" chính là ý tác giả muốn viết. Đây là một nhân vật không xác định, không hề là một nhân vật đã từng có trong đời của tác giả. Không hề tồn tại, và nhà thơ không phải giờ loay hoay đi hỏi em cụ thể đó giờ ở nơi nao, hỏi chỉ để hỏi mà thôi. Vậy nên nếu dịch " tôi từng có một người yêu chưa cưới" hay "người vợ chưa cưới" là không trúng ý tác giả. Nhân vật đó chưa từng có thực, chưa hề tồn tại trong đời tác giả Kornilov, đó chỉ là một nhân vật mà nhà thơ "từng mơ" thôi. Đó là một nhân vật bất kỳ nào đó, có thể là nữ vận động viên leo núi, có thể là đoàn viên cộng sản ở chỗ này chỗ kia...Ở ngoài biển, ở Bukhara, ở mặt trận, trên cánh đồng, bên bờ sông Đa-nuýp hay sông Ô-ka....Nói tóm lại là bất kỳ đâu. Đây là một dạng nhân vật "trong mộng", và tác giả (mượn cớ) cũng như Pushkin (có đối tác cụ thể), muốn nói rằng nếu ta đã yêu ai đó, thì luôn cầu mong cho người yêu mình được sung sướng, được yêu thương, nâng niu chân thành. Mong được trao đổi thêm!
__________________
hungmgmi@nuocnga.net Thay đổi nội dung bởi: hungmgmi, 02-03-2012 thời gian gửi bài 15:23 |
|
#16
|
|||
|
|||
|
Trích:
Cảm nhận của SM: Bài thơ này Kornilov viết về Olga Berggoltz, người từng là người yêu, và vợ của ông. (Hai nhà thơ này từng viết về nhau không ít). Còn cách gọi “невеста, Белокрылая жена” thì có thể còn là điều còn xa lạ với người Việt, vì chính người Việt cũng có những cách gọi xa lạ như thế đối với người nước ngoài. Tất nhiện khi ông làm bài này, họ đã chia tay. Ông bặt tin của bà, không biết bà ở đâu, làm gì, đã yêu ai… Lời bài thơ không hề có vẻ như nói về “người yêu trong mộng”, mà về 1 người phụ nữ cụ thể (У меня была невеста / Белокрылая жена), người đã từng gắn bó thân thiết với ông, và trong tâm khảm ông, đó là người đàn bà tuyệt diệu, đẹp đẽ, trong sáng như thiên thần vậy. Ông còn tâm sự với nàng, với những băn khoăn rất giản dị, đời thường: Ты кого поцеловала У Дуная, у Оки, У причала , у обвала У обрыва , у реки? Он какого будет роста Сколько лет ему весной, Подойдёт ли прямо, просто Поздороваться со мной! (Em đã hôn ai / bên dòng Đunai, bên dòng Oka / bên bến đợi, bên vách sạt lở / bên bờ dốc đứng hay bên một dòng sông? / Anh ta có vóc dáng ra sao / xuân này bao tuổi? / Liệu anh ta có dám đàng hoàng đi đến bên anh / chỉ để nói 1 lời chào không). Còn trong khổ thơ cuối, có thẩy thấy hết sự chân thành, quý yêu mãi mãi của ông với người phụ nữ ông đã từng gắn bó. Sau khi viết bài này 3 năm thì ông bị tử hình. Trong thi đàn Xô Viết từng có 2 cặp thi nhân yêu nhau, cưới nhau, rồi chia tay. Nhưng họ vẫn gắn bó với nhau khăng khí sau khi xa. Và cả 2 người đàn ông đều bị bắn chết (tử hình) một cách oan uổng. Đó là trường hợp Olga Berggoltz - Kornilov và A. Akhmatova - Gumiliev. Do vậy, SM không cho việc dịch Белокрылая жена thành “người yêu trong mộng” hay “người vợ mơ ước”… là hợp với văn cảnh bài thơ này. Thay đổi nội dung bởi: Saomai, 02-03-2012 thời gian gửi bài 17:55 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Lệ Hằng (21-03-2012) | ||
|
#17
|
||||
|
||||
|
Em muốn hỏi các bác, 3 dòng cuối của bài thơ, tại sao Kornilov lại viết:
Trích:
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
|
#18
|
|||
|
|||
|
Trích:
Я скажу чистосердечно, Чтобы он тебя берёг , Чтобы ты не знала горя, Альпинистка - на горе, Комсомолка - где-то в море Или, может, в Бухаре. (Anh sẽ nói với anh ta một cách chân thành, để anh ta bảo vệ em, để em không biết đến đau khổ, dù em ở đâu, làm gì - đi leo núi thám hiểm, làm nhiệm vụ Đoàn viên bên bờ biển nào đó, hoặc có thể, ở tận Bukhara...) Những cái đó đều trong thì tương lai, so với thời điểm viết bài thơ - 1935. Vâng, khi đó cô đoàn viên Kômxômôn Olga tròn 25 tuổi. Năm 1935, trí tưởng tượng của ông chưa cho phép nói đến người chiến sỹ kiên cường Olga trụ lại trong thành Lênigrat bị phát xít Đức bao vây những năm 40... Nếu ông viết "hoặc có thể, ở Lêningrat" thì thật tuyệt! Như Thụy Anh có viết, sau này nhiều nơi Kornilov viết đến trong bài này Olga đều đã đi qua, và nhắc đến trong thơ mình (những "bến đợi, dốc đứng, bờ đổ nát, dòng sông"...) với sự hồi tưởng về Kornilov. Khi bà đi đến một "bến đợi", bà dường như thấy ông chờ sẵn ở đó: "Chỉ một phút nữa thôi tôi sẽ nghe thấy người ta: Em đây rồi! Anh đến với em, em có biết? Phút đầu tiên tôi không thốt nên lời gì hết Chỉ chìa tay đón số phận của mình" (TA dịch) SM tin vào sự tìm hiểu khá cặn kẽ của Thụy Anh. Thay đổi nội dung bởi: Saomai, 02-03-2012 thời gian gửi bài 19:32 |
|
#19
|
|||
|
|||
|
Hai câu đầu mà anh hungmgmi hỏi thì em cũng thấy không có vấn đề gì, cảm nhận của em cũng tương tự chị Saomai. Riêng cái thành phố Bukhara thì em chưa hiểu lắm. Tìm hiểu sơ sơ thì chỉ thấy có một trận chiến ác liệt của Hồng quân năm 1920 chiếm thành phố này trong 3 ngày thời nội chiến, không rõ có liên quan gì không (hy vọng câu này không khiến các bác bàn luận về sự thật, dối trá lề trái lề phải gì).
Mà thực sự thì em cũng chưa thấy cảm lắm bài thơ này, cho nên ... chưa dịch
|
|
#20
|
||||
|
||||
|
Bác Sao Mai mến, Kornilov viết bài này năm 1935, sau khi bỏ Ônga Bécgon 5 năm, đã sống với vợ hai là Lyudmila từ năm 1931. Ông chỉ sống vỏn vẹn 3 năm với Olga.
Em thấy khó hiểu khi một người đã bỏ vợ 5 năm, đang sống với vợ hai và chuẩn bị có con (1936 sinh con) lại có bài thơ như vậy cho bà vợ trước.
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
![]() |
| Bookmarks |
|
|