Trở về   Nước Nga trong tôi > Văn hóa Xô viết và Nga > Thi ca

Diễn đàn NuocNga.net
Nội quy diễn đàn
Trang chủ tin tức
Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên

Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Cũ 01-04-2008, 13:55
butgai's Avatar
butgai butgai is offline
Sủi cảo Nga - Пельмени
 
Tham gia: Mar 2008
Bài viết: 155
Cảm ơn: 189
Được cảm ơn 239 lần trong 81 bài đăng
Default Thơ Bôrix Petrôvitr Kornhilôv (Борис Петрович Корнилов)

Đây là 1 bài thơ của BK gửi OB trong đường link Nina vừa gửi. Bútgai có bản dịch góp vui với cả nhà


Tình yêu vụt tắt


Một que diêm lóe sáng rồi vụt tàn
Đến điếu thuốc ta cũng châm chẳng kịp.
Như miếng bơ sáng giữa trời mù mịt,
Trăng trôi về lặng lẽ với mênh mông .

Chìa tay ra chới với khoảng thinh không
Nghĩ về mình, về nỗi đau chưa lắng
Chợt yêu cả những chia ly cay đắng
Nếu thiếu đi ta khó sống làm sao.

Và nhớ về nhà ga nhỏ lao xao,
Không tĩnh lặng
mà cầm lòng khôn xiết.
Những gì nói ra,
- những gì chưa nói hết
Vì con tàu đã chuyển bánh mất rồi

Tất thảy đã đi vào xanh thẳm luân hồi
Người đời sau kể chuyện chàng trai trẻ
Từng yêu một cô nàng vui vẻ thế
Sống vô tư như sông lúc xuân thì

Trong quay cuồng
dòng nước sẽ cuốn đi
Chẳng giận dữ mà cũng không ác độc
Không cố tình khi đổ ra biển rộng
Khi mang theo cả chính anh đi

Thôi thế là xong
mình đã chia ly
Anh chợt nghĩ
chỉ có điều không nói
Về dòng sông
về nhà ga hôm ấy
Về miền đất, như một chốn dừng chân.

Butgai
"Спичка отгорела и погасла..."


Спичка отгорела и погасла,
Мы не прикурили от неё.
А луна — сияющее масло —
Тихо уходила в бытиё.

И тогда, протягивая руку,
Думая о бедном, о своем,
Полюбил я горькую разлуку,
Без которой мы не проживем.

Будем помнить грохот на вокзале,
Беспокойный,
тягостный вокзал.
Что сказали,
что — не досказали,
Потому что поезд побежал.

Все уедем в пропасть голубую.
Скажут будущие: молод… был,
Девушку веселую любую
Как реку весеннюю любил.

Унесет она
и укачает,
И у ней ни ярости, ни зла,
А впадая в океан, не чает,
Что меня с собою унесла.

Вот и все.
Когда вы уезжали,
Я подумал,
только не сказал,
О реке подумал,
о вокзале,
О земле, похожей на вокзал…

Boris Kornilov

Thay đổi nội dung bởi: Nina, 27-02-2012 thời gian gửi bài 17:08 Lý do: Mã cột
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 5 thành viên gửi lời cảm ơn butgai cho bài viết trên:
@@@ (04-04-2008), hungmgmi (02-03-2012), Nina (01-04-2008), thaitamhien (09-04-2008), Thao vietnam (01-04-2008)
  #2  
Cũ 27-02-2012, 17:10
Nina Nina is offline
Kvas Nga - Квас
 
Tham gia: Nov 2007
Đến từ: TPHCM
Bài viết: 6,416
Cảm ơn: 5,003
Được cảm ơn 8,268 lần trong 3,723 bài đăng
Default

Bác Saomai đề cao em quá, em dịch cũng chém gió rất nhiều mà, đâu sát ý lắm đâu. Nhân tiện em xin chuyển mấy bài dịch thơ của Kornilov từ chủ đề Olga Berggoltz sang bên này cho phải đạo...
Trả lời kèm theo trích dẫn
  #3  
Cũ 27-02-2012, 17:18
Nina Nina is offline
Kvas Nga - Квас
 
Tham gia: Nov 2007
Đến từ: TPHCM
Bài viết: 6,416
Cảm ơn: 5,003
Được cảm ơn 8,268 lần trong 3,723 bài đăng
Default

Lại nhân tiện gửi mấy đường link có thơ của Boris Kornilov, tuy nhiên, toàn bài dài nên em ngại dịch

http://bukvitsa.com/20081/bkl_121618..._kornilov.html
http://www.imwerden.info/belousenko/..._KornilovB.htm
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
Saomai (27-02-2012)
  #4  
Cũ 27-02-2012, 23:29
minminixi minminixi is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: May 2010
Bài viết: 1,145
Cảm ơn: 1,600
Được cảm ơn 2,176 lần trong 833 bài đăng
Default

Kính chào bác Bùi Huy Bằng!
Nhà en xin góp với bác bản dịch riêng nói lên cách hiểu cá nhân về bài thơ "Que diêm..." nêu trên.Hình ảnh liên tưởng trong bài này còn mang nghĩa triết lý mà không phải ai cũng có thể hiểu ngay nếu chỉ coi nó như một bài thơ tình: cánh tay giơ không phải vẫy tiễn mà do châm diêm chưa kịp hạ, diêm tắt do lỗi xui xẻo vì các hộp diêm cũ ở Nga xưa thi thoảng gặp những que diêm lỗi cháy không đủ lâu, tai hại nếu nó lại là cuối cùng trong hộp, trong hoàn cảnh tuyết giá hay đói thuốc...
Mời bác đọc thử, bác cũng đừng để ý chuyện một số bác khác sẽ đả phá bài thơ em dịch và em sẽ không tranh luận với ai ngoài bác đâu ạ, tất nhiên nếu có thời gian suy ngẫm trả lời



“Спичка отгорела и погасла…” (1)
Борис Корнилов

Спичка отгорела и погасла,
Мы не прикурили от неё.
А луна — сияющее масло —
Тихо уходила в бытиё.

И тогда, протягивая руку,
Думая о бедном, о своем,
Полюбил я горькую разлуку,
Без которой мы не проживем.

Будем помнить грохот на вокзале,
Беспокойный,
тягостный вокзал.
Что сказали,
что — не досказали,
Потому что поезд побежал.

Все уедем в пропасть голубую.
Скажут будущие: молод… был,
Девушку веселую любую
Как реку весеннюю любил.

Унесет она
и укачает,
И у ней ни ярости, ни зла,
А впадая в океан, не чает,
Что меня с собою унесла.

Вот и все.
Когда вы уезжали,
Я подумал,
только не сказал,
О реке подумал,
о вокзале,
О земле, похожей на вокзал…

“Que diêm nhỏ cháy nhanh và vụt tắt…”


Que diêm cuối cháy nhanh và vụt tắt
Bọn anh còn chẳng châm kịp điếu đầu
Mà trăng kia-miếng bơ vàng lấp lánh-
lặng lẽ bỏ về nơi chốn hư vô.

Và khi đó, tay cầm diêm chưa hạ
Chợt thóang suy tư đau khổ chuyện mình,
Anh chấp nhận thêm đắng cay ly biệt,
Như vẫn đồng hành theo phận số chúng mình.

Sẽ nhớ lắm sân ga ầm vang ấy
như chẳng thể yên
Nhà ga hối hả
Những lời vội trao,
những dặn dò chưa kịp,
vì đoàn tàu đi theo nhịp sống lạnh lùng.

Ta sẽ cùng về vực thẳm lãng quên,
để thế hệ sau nhắc: chàng trai từng trẻ
yêu đắm chìm…người con gái tươi xinh
như dòng sông băng hồi chảy xuân tình

Dòng sống ấy vô tư chao nhịp sóng
và ru tình cùng kẻ đắm mê sông
Nước chảy đâu chứa hận lòng, bạc ác,
vẫn cứ nối dòng ra với đại dương,
đâu biết có anh theo sóng nước tình vương

Thế cũng xong.
Khi người khuất tàu xa
Anh chỉ suy tư,
mà không thể cất lời
suy tư dòng sông ấy,
hay sân ga
chợt hiểu đời này sao giống một nhà ga ….
(LHA-27-02-12)

Thay đổi nội dung bởi: minminixi, 27-02-2012 thời gian gửi bài 23:33
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
Bùi Huy Bằng (28-02-2012)
  #5  
Cũ 28-02-2012, 18:05
Bùi Huy Bằng Bùi Huy Bằng is offline
Bánh bliny nóng - Горячие блины
 
Tham gia: Jul 2011
Bài viết: 21
Cảm ơn: 9
Được cảm ơn 16 lần trong 9 bài đăng
Default Trao đổi với minminixi

Chào bạn Minminixi!

- Những lời giáo đầu làm cho tôi phải "chạnh nghĩ", bởi có lý, vì cái "lý" nó có "chân".
- Nội dung bản dịch đã chứa "điều kiện cần", suy tư của chúng ta đã gần như "tiệm cận".
- Theo tôi vấn đề vần điệu... thuộc "điều kiện đủ" (tuy nó vô cùng), nhưng phải suy nghĩ thêm. Nếu có điều kiện tôi mong được cùng bạn "gọt" tiếp theo phương án bạn đã dịch. OK
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
minminixi (28-02-2012)
  #6  
Cũ 28-02-2012, 22:09
minminixi minminixi is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: May 2010
Bài viết: 1,145
Cảm ơn: 1,600
Được cảm ơn 2,176 lần trong 833 bài đăng
Default

Trích:
Bùi Huy Bằng viết Xem bài viết
Chào bạn Minminixi!

- Những lời giáo đầu làm cho tôi phải "chạnh nghĩ", bởi có lý, vì cái "lý" nó có "chân".
- Nội dung bản dịch đã chứa "điều kiện cần", suy tư của chúng ta đã gần như "tiệm cận".
- Theo tôi vấn đề vần điệu... thuộc "điều kiện đủ" (tuy nó vô cùng), nhưng phải suy nghĩ thêm. Nếu có điều kiện tôi mong được cùng bạn "gọt" tiếp theo phương án bạn đã dịch. OK
Cám ơn bác đã quan tâm!
Nhà em nói thật nếu cần và có time thì có thể phân tích mất ít nhất vài trang về cách và lý do cảm nhận bài thơ này, nhưng ngàn lời đẫn không bằng một phương án thể hiện, nên em tự chỉnh lại cho sát với mong muốn bác cần là sát cả ý và vần, dĩ nhiên chưa thể hoàn hảo nhưng nhà em không có đủ đam mê và thời gian làm hơn. Bác có thể dựa trên phương án trao đổi này để gọt sửa thành bản hoàn hảo theo ý bác, không cần quan tấm nó giống hay khác phương án của em:


“Спичка отгорела и погасла…”
Борис Корнилов

Спичка отгорела и погасла,
Мы не прикурили от неё.
А луна — сияющее масло —
Тихо уходила в бытиё.

И тогда, протягивая руку,
Думая о бедном, о своем,
Полюбил я горькую разлуку,
Без которой мы не проживем.

Будем помнить грохот на вокзале,
Беспокойный,
тягостный вокзал.
Что сказали,
что — не досказали,
Потому что поезд побежал.

Все уедем в пропасть голубую.
Скажут будущие: молод… был,
Девушку веселую любую
Как реку весеннюю любил.

Унесет она
и укачает,
И у ней ни ярости, ни зла,
А впадая в океан, не чает,
Что меня с собою унесла.

Вот и все.
Когда вы уезжали,
Я подумал,
только не сказал,
О реке подумал,
о вокзале,
О земле, похожей на вокзал…


“Que diêm ấy cháy nhanh và vụt tắt…”

Que diêm ấy cháy nhanh và vụt tắt
Bọn anh chẳng châm kịp điếu thuốc đầu
Mà trăng kia-miếng bơ vàng lấp lánh-
lặng lẽ lặn vào nơi chốn hư vô.

Và khi đó, tay cầm diêm chưa hạ
Chưa hết suy tư về nghèo khó, về mình,
Anh chợt yêu cuộc chia ly cay đắng,
Thiếu nó đôi ta đâu sống trọn chuyện tình.

Ta sẽ nhớ sân ga ầm vang ấy
chẳng lúc nào yên,
nhà ga hối hả,
Những lời vội trao,
những dặn dò chưa kịp,
vì tàu lại đi theo nhịp sống vội vàng.

Ta sẽ về nơi vực thẳm lãng quên,
để đời sau nhắc: chàng trai từng trẻ
từng đem lòng yêu cô gái tươi xinh
như dòng sông khi hồi chảy xuân tình

Sống xuân đưa cuốn
và sóng chao ru
và sông nước không hận lòng, bạc ác,
Mà cứ nối dòng ra với đại dương,
đâu biết cuốn anh theo sóng nước tình vương

Thế cũng xong.
Khi người khuất tàu xa,
Anh đã suy tư,
chỉ là trong câm nín,
về dòng sông ngẫm dòng đời,
về nhà ga qua
về đời này, sao giống một sân ga ….
(LHA-28-02-12)


Thay đổi nội dung bởi: minminixi, 29-02-2012 thời gian gửi bài 06:53
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
Bùi Huy Bằng (29-02-2012)
  #7  
Cũ 01-03-2012, 15:07
Bùi Huy Bằng Bùi Huy Bằng is offline
Bánh bliny nóng - Горячие блины
 
Tham gia: Jul 2011
Bài viết: 21
Cảm ơn: 9
Được cảm ơn 16 lần trong 9 bài đăng
Default Tôi từng có người vợ chưa cưới - Thơ Borix Kornhilov


TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI VỢ CHƯA CƯỚI
Borix Kornhilov

Tôi từng có người vợ chưa cưới,
Là vợ tương lai linh lợi tuyệt vời. (1)
Nhưng tiếc thay, không hay tin mới,
Nàng thân yêu phiêu bạt bao nơi:
Khi trên cánh đồng, lúc ở biển khơi,
Hay trong chiến trận mịt mờ khói lửa , -
Nay tôi chẳng biết gì hơn
Và vì sao tôi cứ lo buồn.

Em yêu ơi, đã chọn ai rồi,
Mà ngân nga lời ca trong sáng,
Tình say đắm để tâm hồn quên lãng,
Nụ cười tươi anh chẳng lắng trên môi?

Em đã từng hôn ai rồi đó
Bên dòng Đu-nai (2), hay dòng Ô-ka (3),
Trên bến tàu, hay nơi đất lở,
Bên dốc đứng, hay ở sông xa?
Tầm thước anh ta thế nào,
Xuân xanh chừng bao nhiêu tuổi,
Liệu có thể ung dung bước tới
Và thân thiện chào hỏi cùng tôi!

Anh ta sẽ tiến lại – dĩ nhiên rồi,
Này bạn ơi, hãy nhận lời hứa hẹn:
Anh thành tâm đôi điều bàn đến,
Để chàng ta chăm sóc bên em,
Mong em yêu không biết ưu phiền,
Dù là nhà thể thao – núi cao đích đến,
Hay đoàn viên thanh niên cộng sản - nơi biển xa
Hoặc, có thể, ở tận Bu-kha-ra (4).
1935
Bùi Huy Bằng dịch
У МЕНЯ БЫЛА НЕВЕСТА
Борис Корнилов

У меня была невеста,
Белокрылая жена.
К сожаленью, неизвестно,
Где скитается она:
То ли в море, то ли в поле,
То ли в боевом дыму, -
Ничего не знаю боле
И тоскую потому.

Ты кого нашла, невеста,
Песней чистою звеня,
Задушевная заместо,
Невесёлого меня?

Ты кого поцеловала
У Дуная, у Оки,
У причала , у обвала
У обрыва , у реки?
Он какого будет роста
Сколько лет ему весной,
Подойдёт ли прямо, просто
Поздороваться со мной!

Подойдёт - тогда, конечно,
Получай, дружок, зарок:
Я скажу чистосердечно,
Чтобы он тебя берёг ,
Чтобы ты не знала горя,
Альпинистка - на горе,
Комсомолка - где-то в море
Или, может, в Бухаре.
1935

- Xem bản dịch TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI THƯƠNG của dịch giả Thuỵ Anh tại http://www.thivien.net/viewpoem.php?ID=13016
(1)- Xem bài: TÌM NGỮ NGHĨA TÍNH TỪ “БЕЛОКРЫЛАЯ” trong bài TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI VỢ CHƯA CƯỚI – Thơ Borix Kornhilov
(2)- Đu-nai (Đa-nuýp) – Sông lớn nhất chảy qua Trung và Đông-Nam Châu Âu rồi đổ vào lưu vực Biển Đen
(3)- Ô-ka – Sông chảy qua phần Châu Âu của Nga, dòng hữu ngạn lớn nhất của sông Von-ga
(4)- Bu-kha-ra – thành phố của nước Cộng hoà Uzbekixtan
- Nguyên tác tại: http://vi.wikipedia.org/wiki/Boris_Petrovich_Kornilov
Trả lời kèm theo trích dẫn
  #8  
Cũ 01-03-2012, 16:09
Bùi Huy Bằng Bùi Huy Bằng is offline
Bánh bliny nóng - Горячие блины
 
Tham gia: Jul 2011
Bài viết: 21
Cảm ơn: 9
Được cảm ơn 16 lần trong 9 bài đăng
Default Tìm ngữ nghĩa tính từ “Белокрылая” - Thơ Borix Kornhilov

TÌM NGỮ NGHĨA TÍNH TỪ “БЕЛОКРЫЛАЯ” trong bài TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI VỢ CHƯA CƯỚI – Thơ Borix Kornhilov

Tôi là người dịch thơ Nga nghiệp dư, trong số bài đã dịch thì thấy quá khó khi tìm ngữ nghĩa tính từ “Белокрылая” ở bài У МЕНЯ БЫЛА НЕВЕСТА - Борис Корнилов (TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI VỢ CHƯA CƯỚI - Borix Kornhilov).
Trong bài đó, dịch giả Thuỵ Anh đã dịch “Белокрылая жена” là “Người vợ mang đôi cánh trắng“ (http://www.thivien.net/viewpoem.php?ID=13016).
Tôi đoán, dịch giả đã ghép Бело với крылая (cho là tính từ có nghĩa cánh) thành tính từ có nghĩa cánh trắng.
Tuy nhiên khi tra cứu Từ điển tiếng Nga - 1973 (sách) của X. I. O-gie-gov; Từ điển Nga - Việt (điện tử) MultiDictionary v8.o – 2007; Từ điển Nga - Việt (điện tử) SpbDic thì không thấy từ điển nào đề cập đến ngữ nghĩa của tính từ Белокрылая hoặc крылая. Danh từ крыло, крылья (s.n.) – có nghĩa cánh, ..., nhưng không có tính từ cấu thành крылая, mà chỉ có крылатый, ая, оеcó cánh,..., ở mục riêng biệt trong các từ điển.
Như vậy dịch “Белокрылая жена” - “Người vợ mang đôi cánh trắng “ là không có cơ sở và dù có ghép với câu: "Nhưng tiếc thay, đường bay phiêu lãng” thì cũng không hợp lý, bởi từ скитается chỉ có nghĩa phiêu bạt (phiêu lãng, tha phương,...).
Khi tra cứu trên Google có đựơc một số kết quả mà tôi quan tâm sau đây:

БЕЛОКРЫЛАЯ: Đặt tên sinh vật hoặc sự vật (Có hình ảnh kèm theo, nhưng chưa biết hiện lên Blog):
- elenavinok — «Летит белокрылая чайка» на Яндекс.Фотках
fotki.yandex.ru
Летит белокрылая чайка
- Голубиные ассоциации на берегу Иордана: о белокрылых птицах
cursorinfo.co.il/.../golubinye-associacii-na-beregu-ior..
- Мариуполь заполонили белокрылые дятлы - Общество | KP.UA
dn.kp.ua/daily/070511/279407/
- Белокрылая морская свинья,Dall's Porpoise,Phocoenoides dalli
www.cetacea.ru
- Владимир Набоков. Пьесы в стихах ...
lib.ru/NABOKOW/ver_drams.txt?format=_Ascii.txt
Жена Ведь он нам не родня: мы дедушкой его прозвали сами. Джульетта Он ..... Домой, пора домой - к очарованьям жизни белокрылой! Ты скрыл лицо ...

Trong các trang web này có thể dịch như sau:
. белокрылая чайка: chim hải âu trắng.
. о белокрылых птицах: về các chú chim trắng (về đôi bồ câu trắng).
. белокрылые дятлы: những chim gõ kiến cánh đốm trắng.
. Белокрылая морская свинья: [cá] lợn biển bụng trắng.
. - к очарованьям жизни белокрылой!: tạm dịch là: tiếp cận những sự quyến rũ của đời sống trong sáng.
Như vậy tuỳ theo sinh vật hoặc sự vật mà có lời dịch thích hợp.

БЕЛОКРЫЛАЯ: Đặt tên trang Web
- Белокрылая: сайт Надежды Туровской - Автостоп: Дороги - Матерщинник
http://www.belokrylaya.narod.ru/avto...tostop1-8.html
- "Белокрылая чайка Харькова" презентовала очередной сборник ...
www.interesno.name
- Если жена ставит условия и хочет что бы все было по ее.что ...
mujchin.net › ... › Белокрылая Лошадка

Trong trường hợp này có thể tạm dịch tên các trang Web là:
. Trinh trắng: website của Nađiêgiơđa Turôvxkaia.
. “Hải âu trắng của thành phố Kharcôp”.
. Ngựa Bạch.

БЕЛОКРЫЛАЯ: Mô tả hình thái con người
- Плэйкаст «Белокрылая Чайка - Лариса...»
www.playcast.ru/.../6bb7f9083179d1bf84b67dc70fd5...
Плэйкаст «Белокрылая Чайка - Лариса...», автор Katava.
- Читать "Жена Темного Властелина или семейка, тронутая на ...
www.litmir.net/br/?b=129538&p=15 – Nga - Белокрылые и чернокрылые составляют некую отдельную ячейку...

Trong trường hợp này có thể lý giải như sau:
. Ở trang Web đầu:
Đây là Video – Đĩa nhạc: Hình ảnh thiếu nữ khoác trên hai cánh tay đôi cánh giả kèm bài thơ thiếu nữ Larixa là chim Hải âu trắng
. Ở trang Web sau:
Đây là truyện ngắn. Trong truyện ngắn này với 25 trang báo điện tử đã dành trang 15 đề cập đến các tính từ: Серокрылый, Чернокрылый, Белокрылый (-ая) chỉ người (nhân vật) có liên quan đến lĩnh vực khoa hoc chính trị (политология) mà không thể dịch là Cánh nâu, Cánh đen, Cánh trắng; vì chúng có những nghĩa bóng mang ẩn ý rất sâu và rộng. Bạn đọc nào muốn hiểu rõ, xin tham khảo trang Web đã dẫn .

Vì vậy khi dịch tính từ “Белокрылая” tôi đã căn cứ vào trang Web sau đây:
http://ru.wikipedia.org/wiki/%D0%A1%...B8%D0%BC%D1%8B
Словарь русских синонимов с морфологией - Từ điển những từ đồng nghĩa trong tiếng Nga liên quan đến ngữ thái học (hoặc hình thái học).
Морфология «белокрылая» - Ngữ thái học «белокрылая»:
Прилагательное женского рода, единственного числа, именительного падежа, одушевленное, неодушевленное, качественное прилагательное – Tính từ giống cái, số ít, cách một, có nghĩa linh hoạt (hoạt bát, năng động, có sinh khí, ...), hoặc ngược lại, đó là tính từ chỉ phẩm chất.
Như vậy Белокрылая жена có thể dịch là : Người vợ linh lợi.
Nếu bạn đọc có thông tin khác, xin chỉ dẫn, tôi rất cảm ơn.
Bùi Huy Bằng
01/2012

1. Cảm nhận từ: vantinhcl [Blogger] 11.02.12@06:32

Chào anh Huy Bằng!
Tôi cũng học ở Nga lâu năm, nhưng không phải chuyên ngành tiếng Nga - Văn học. Đọc bài viết của anh thật thú vị, thú vị về những trăn trở, băn khoăn khi dịch một tính từ trong ngữ cảnh đó. Tôi cũng không đồng tình với dịch của Thụy Anh vì không hợp nghĩa, khó chấp nhận (Thụy Anh tôi biết khi học Đại học ở Trường Đại học sư phạm quốc gia Moskva, tôi làm Nghiên cứu sinh). Tôi đồng tình hơn về cách dịch của anh, sát nghĩa hơn: "Người vợ linh lợi".
Theo tôi, trong ngữ cảnh này cũng có thể dịch là Người vợ tháo vát", "Người vợ nhanh nhẹn" (anh tham khảo nhé).
Chúc anh thành công!
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Bùi Huy Bằng cho bài viết trên:
hungmgmi (01-03-2012), minminixi (01-03-2012)
  #9  
Cũ 01-03-2012, 17:04
Bùi Huy Bằng Bùi Huy Bằng is offline
Bánh bliny nóng - Горячие блины
 
Tham gia: Jul 2011
Bài viết: 21
Cảm ơn: 9
Được cảm ơn 16 lần trong 9 bài đăng
Default Những cánh rừng ở Xê-miô-nôv - Thơ Bôrix Kornhiôv

NHỮNG CÁNH RỪNG Ở XÊ-MIÔ-NÔV
Bôrix Kornhilov

Nỗi mệt mỏi lặng lẽ, buổi chiều tà
Gợi tiếng thở than văng vẳng xa
Vang tới lưu vực Von-ga hạ (1)
Và những cánh rừng Xê-miô-nôv xanh bao la .

Tiếng thông reo và hoàn diệp liễu cười nghiêng ngả
Lay động những thảm cỏ chen giữa rừng già.
Tôi hồi tưởng những chiều tà xanh màu lá
Và đụn rơm toả khói bảng lảng xa.

Khúc gỗ trắng của bạch dương trìu mến
Tôi nhìn thấy trong tay thợ làm thìa, (2)
Như ẩn chứa vẹn nguyên, đang hiện diện
Ánh bình minh muôn sắc tía lung linh.

Mi đừng biến đi, miền đất thông xanh bao đời,
Quê hương yêu dấu của ta ơi!
Dù thế nào sẽ có ngày ta lại tới
Gieo xuống đất này những hạt giống sinh sôi.

Khi các bà nội trợ đóng sầm cửa chớp
Là lúc những cánh tay mỏi khớp nghỉ ngơi,
Tôi sẽ kể chuyện về thành phố xây bởi đá
Cho những người già đầu bạc trải đời.

Tôi thấm thía tình yêu buổi chiều tà,
Khi rời xa những tiếng lao xao than thở
Vang tới lưu vực Von-ga hạ,
Và những cánh rừng Xê-miô-nôv chạy dài xa.
1925
Bùi Huy Bằng dịch
02/2012
СЕМЁНОВСКИЕ ЛЕСА
Борис Корнилов

Усталость тихая, вечерняя
Зовёт из гула голосов
В Нижегородскую губернию
И в синь Семёновских лесов.

Сосновый шум и смех осиновый
Опять кулигами пройдёт.
Я вечера припомню синие
И дымом пахнущий омёт.

Берёзы нежной тело белое
В руках увижу ложкаря,
И вновь непочатая, целая
Заколыхается заря.

Ты не уйдёшь, моя сосновая,
Моя любимая страна!
Когда-нибудь, но буду сновая
Бросать на землю семена.

Когда хозяйки хлопнут ставнями
И — отдых скрюченным рукам,
Я расскажу про город каменный
Седым угрюмым старикам.

Познаю вновь любовь вечернюю,
Уйдя из гула голосов
В Нижегородскую губернию,
В разбег Семёновских лесов.
1925

(1)- Vùng nằm ở hạ lưu, nơi giao nhau của sông Von-ga và sông nhánh Ô-ka , có thành phố Xê-miô-nôv và trung tâm hành chính là thành phố Nhi-znhi Nôv-gô-rơđ.
(2)- Thuở trước nông dân Nga làm thìa, môi bằng gỗ.
- Nguyên tác tại: http://vi.wikipedia.org/wiki/Boris_Petrovich_Kornilov
Trả lời kèm theo trích dẫn
  #10  
Cũ 01-03-2012, 17:44
Nina Nina is offline
Kvas Nga - Квас
 
Tham gia: Nov 2007
Đến từ: TPHCM
Bài viết: 6,416
Cảm ơn: 5,003
Được cảm ơn 8,268 lần trong 3,723 bài đăng
Default

Trích:
Bùi Huy Bằng viết Xem bài viết
TÌM NGỮ NGHĨA TÍNH TỪ “БЕЛОКРЫЛАЯ” trong bài TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI VỢ CHƯA CƯỚI – Thơ Borix Kornhilov

Tôi là người dịch thơ Nga nghiệp dư, trong số bài đã dịch thì thấy quá khó khi tìm ngữ nghĩa tính từ “Белокрылая” ở bài У МЕНЯ БЫЛА НЕВЕСТА - Борис Корнилов (TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI VỢ CHƯA CƯỚI - Borix Kornhilov).
Trong bài đó, dịch giả Thuỵ Anh đã dịch “Белокрылая жена” là “Người vợ mang đôi cánh trắng“ (http://www.thivien.net/viewpoem.php?ID=13016).
Tôi đoán, dịch giả đã ghép Бело với крылая (cho là tính từ có nghĩa cánh) thành tính từ có nghĩa cánh trắng.
Tuy nhiên khi tra cứu Từ điển tiếng Nga - 1973 (sách) của X. I. O-gie-gov; Từ điển Nga - Việt (điện tử) MultiDictionary v8.o – 2007; Từ điển Nga - Việt (điện tử) SpbDic thì không thấy từ điển nào đề cập đến ngữ nghĩa của tính từ Белокрылая hoặc крылая. Danh từ крыло, крылья (s.n.) – có nghĩa cánh, ..., nhưng không có tính từ cấu thành крылая, mà chỉ có крылатый, ая, оеcó cánh,..., ở mục riêng biệt trong các từ điển.
Như vậy dịch “Белокрылая жена” - “Người vợ mang đôi cánh trắng “ là không có cơ sở và dù có ghép với câu: "Nhưng tiếc thay, đường bay phiêu lãng” thì cũng không hợp lý, bởi từ скитается chỉ có nghĩa phiêu bạt (phiêu lãng, tha phương,...).
Khi tra cứu trên Google có đựơc một số kết quả mà tôi quan tâm sau đây:

БЕЛОКРЫЛАЯ: Đặt tên sinh vật hoặc sự vật (Có hình ảnh kèm theo, nhưng chưa biết hiện lên Blog):
- elenavinok — «Летит белокрылая чайка» на Яндекс.Фотках
fotki.yandex.ru
Летит белокрылая чайка
- Голубиные ассоциации на берегу Иордана: о белокрылых птицах
cursorinfo.co.il/.../golubinye-associacii-na-beregu-ior..
- Мариуполь заполонили белокрылые дятлы - Общество | KP.UA
dn.kp.ua/daily/070511/279407/
- Белокрылая морская свинья,Dall's Porpoise,Phocoenoides dalli
www.cetacea.ru
- Владимир Набоков. Пьесы в стихах ...
lib.ru/NABOKOW/ver_drams.txt?format=_Ascii.txt
Жена Ведь он нам не родня: мы дедушкой его прозвали сами. Джульетта Он ..... Домой, пора домой - к очарованьям жизни белокрылой! Ты скрыл лицо ...

Trong các trang web này có thể dịch như sau:
. белокрылая чайка: chim hải âu trắng.
. о белокрылых птицах: về các chú chim trắng (về đôi bồ câu trắng).
. белокрылые дятлы: những chim gõ kiến cánh đốm trắng.
. Белокрылая морская свинья: [cá] lợn biển bụng trắng.
. - к очарованьям жизни белокрылой!: tạm dịch là: tiếp cận những sự quyến rũ của đời sống trong sáng.
Như vậy tuỳ theo sinh vật hoặc sự vật mà có lời dịch thích hợp.

БЕЛОКРЫЛАЯ: Đặt tên trang Web
- Белокрылая: сайт Надежды Туровской - Автостоп: Дороги - Матерщинник
http://www.belokrylaya.narod.ru/avto...tostop1-8.html
- "Белокрылая чайка Харькова" презентовала очередной сборник ...
www.interesno.name
- Если жена ставит условия и хочет что бы все было по ее.что ...
mujchin.net › ... › Белокрылая Лошадка

Trong trường hợp này có thể tạm dịch tên các trang Web là:
. Trinh trắng: website của Nađiêgiơđa Turôvxkaia.
. “Hải âu trắng của thành phố Kharcôp”.
. Ngựa Bạch.

БЕЛОКРЫЛАЯ: Mô tả hình thái con người
- Плэйкаст «Белокрылая Чайка - Лариса...»
www.playcast.ru/.../6bb7f9083179d1bf84b67dc70fd5...
Плэйкаст «Белокрылая Чайка - Лариса...», автор Katava.
- Читать "Жена Темного Властелина или семейка, тронутая на ...
www.litmir.net/br/?b=129538&p=15 – Nga - Белокрылые и чернокрылые составляют некую отдельную ячейку...

Trong trường hợp này có thể lý giải như sau:
. Ở trang Web đầu:
Đây là Video – Đĩa nhạc: Hình ảnh thiếu nữ khoác trên hai cánh tay đôi cánh giả kèm bài thơ thiếu nữ Larixa là chim Hải âu trắng
. Ở trang Web sau:
Đây là truyện ngắn. Trong truyện ngắn này với 25 trang báo điện tử đã dành trang 15 đề cập đến các tính từ: Серокрылый, Чернокрылый, Белокрылый (-ая) chỉ người (nhân vật) có liên quan đến lĩnh vực khoa hoc chính trị (политология) mà không thể dịch là Cánh nâu, Cánh đen, Cánh trắng; vì chúng có những nghĩa bóng mang ẩn ý rất sâu và rộng. Bạn đọc nào muốn hiểu rõ, xin tham khảo trang Web đã dẫn .

Vì vậy khi dịch tính từ “Белокрылая” tôi đã căn cứ vào trang Web sau đây:
http://ru.wikipedia.org/wiki/%D0%A1%...B8%D0%BC%D1%8B
Словарь русских синонимов с морфологией - Từ điển những từ đồng nghĩa trong tiếng Nga liên quan đến ngữ thái học (hoặc hình thái học).
Морфология «белокрылая» - Ngữ thái học «белокрылая»:
Прилагательное женского рода, единственного числа, именительного падежа, одушевленное, неодушевленное, качественное прилагательное – Tính từ giống cái, số ít, cách một, có nghĩa linh hoạt (hoạt bát, năng động, có sinh khí, ...), hoặc ngược lại, đó là tính từ chỉ phẩm chất.
Như vậy Белокрылая жена có thể dịch là : Người vợ linh lợi.
Nếu bạn đọc có thông tin khác, xin chỉ dẫn, tôi rất cảm ơn.
Bùi Huy Bằng
Kính gửi bác Bùi Huy Bằng

Trong từ điển giải nghĩa tiếng Nga có từ белокрылый đấy ạ, bác có thể kiểm tra qua trang http://gramota.ru/

Большой толковый словарь

БЕЛОКРЫЛЫЙ, -ая, -ое; -крыл, -а, -о.
Имеющий белые крылья. Б-ые чайки, мотыльки. / Трад.-поэт.
О метели, мечтах, видениях и т.п.
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
Bùi Huy Bằng (02-03-2012)
  #11  
Cũ 01-03-2012, 18:47
minminixi minminixi is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: May 2010
Bài viết: 1,145
Cảm ơn: 1,600
Được cảm ơn 2,176 lần trong 833 bài đăng
Default

Trích:
Bùi Huy Bằng viết Xem bài viết
TÌM NGỮ NGHĨA TÍNH TỪ “БЕЛОКРЫЛАЯ” trong bài TÔI TỪNG CÓ NGƯỜI VỢ CHƯA CƯỚI – Thơ Borix Kornhilov
...
Theo tôi, trong ngữ cảnh này cũng có thể dịch là Người vợ tháo vát", "Người vợ nhanh nhẹn" (anh tham khảo nhé).
Chúc anh thành công!
Chào bác Bùi Huy Bằng!
Hiểu theo ý bài thơ thì từ "Белокрылая жена" đơn giản là "người vợ mơ ước" hay người vợ không thành sự thật. Nhà em góp với bác bản dịch theo phương án này:



У меня была невеста,
Белокрылая жена.
К сожаленью, неизвестно,
Где скитается она:
То ли в море, то ли в поле,
То ли в боевом дыму, -
Ничего не знаю боле
И тоскую потому.

Ты кого нашла, невеста,
Песней чистою звеня,
Задушевная заместо,
Невесёлого меня?

Ты кого поцеловала
У Дуная, у Оки,
У причала , у обвала
У обрыва , у реки?
Он какого будет роста
Сколько лет ему весной,
Подойдёт ли прямо, просто
Поздороваться со мной!

Подойдёт - тогда, конечно,
Получай, дружок, зарок:
Я скажу чистосердечно,
Чтобы он тебя берёг ,
Чтобы ты не знала горя,
Альпинистка - на горе,
Комсомолка - где-то в море
Или, может, в Бухаре.
1935


Tôi từng có một người yêu chưa cưới
Mà từng mơ là người vợ trong đời.
Ôi đáng tiếc, giờ đây tôi đâu biết,
Nàng phiêu diêu hay dừng bước nơi nào:
Nơi đảo xa xôi, hay đồng quê heo hút,
Hay cứu thương giữa chiến trường xa,-
Tôi chẳng biết gì hơn không biết
Nên lòng tôi day dứt tương tư.

Em đã chọn ai, hỡi người anh yêu dấu,
Bằng lời ca trong trẻo lục lạc vui,
Em say đắm ai mà tôi chưa biết,
Để khiến lòng tôi nay hết niềm vui?

Ai đã nhận từ em nụ hôn ấy
Bên sóng Dunai, bên dòng nước Ô ka,
Nơi bến đậu, nơi bờ sông vừa lở
Nơi vách sông, hay trên sóng sông xa?
Dáng của chàng ta có hệt như anh
Bao nhiêu tuổi vào năm nay em biết,
Nếu lỡ gặp, liệu chàng ta có tiếc
Bắt tay anh với lời chúc giao bôi!

Nếu có gặp – thì dĩ nhiên khi ấy,
Người lạ kia sẽ thành kẻ thân quen:
Anh sẽ nói lời chân tình nhất,
Để hắn nâng niu em suốt cuộc đời,
Để đời em đắm mãi tiếng cười,
Dù leo núi trên đỉnh cao băng giá,
Hay Đoàn viên khai thác biển xa
Hay có thể xa tít Bukhara.
1935

Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn minminixi cho bài viết trên:
Bùi Huy Bằng (02-03-2012), thanhnam76 (01-03-2012)
  #12  
Cũ 01-03-2012, 20:10
Nina Nina is offline
Kvas Nga - Квас
 
Tham gia: Nov 2007
Đến từ: TPHCM
Bài viết: 6,416
Cảm ơn: 5,003
Được cảm ơn 8,268 lần trong 3,723 bài đăng
Default

Em không phải nhà ngôn ngữ, tuy nhiên, nếu xét tổng thể bài thơ, thì em nghĩ rằng chữ жена ở đây không có nghĩa là người vợ, mà chỉ có nghĩa là một người phụ nữ mà thôi. Cách dùng chữ жена thay cho женщина có thể gặp tương đối trong các tác phẩm văn thơ cổ, chắc em không cần phải dẫn ra ở đây nữa.
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
thanhnam76 (01-03-2012)
  #13  
Cũ 01-03-2012, 20:18
USY's Avatar
USY USY is offline
Kvas Nga - Квас
 
Tham gia: Nov 2007
Bài viết: 3,248
Cảm ơn: 6,832
Được cảm ơn 7,951 lần trong 2,384 bài đăng
Default

Em nghĩ có thể dịch Белокрылая жена là "Người vợ trong mơ" hay "người vợ trong mộng ước" ạ.
__________________
"Дело ведь совсем не в месте.
Дело в том, что все мы - вместе!"
Trả lời kèm theo trích dẫn
  #14  
Cũ 01-03-2012, 22:37
Saomai Saomai is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Apr 2009
Bài viết: 789
Cảm ơn: 1,246
Được cảm ơn 2,613 lần trong 656 bài đăng
Default

Trích:
USY viết Xem bài viết
Em nghĩ có thể dịch Белокрылая жена là "Người vợ trong mơ" hay "người vợ trong mộng ước" ạ.
Không biết có thể đồng tình với ý kiến của bác USY hay không, nhưng tra trong Словарь русских синонимов с морфологией, SM thấy có mấy thông tin thú vị sau:

Морфология «белокрылая»

• Прилагательное женского рода, единственного числа, именительного падежа, одушевленное, неодушевленное, качественное прилагательное

Синонимы к слову «белокрылая»
• Не найдено

Tạm dịch:

Từ pháp «белокрылая»

• Tính từ giống cái, số ít, nguyên cách, chỉ động vật, chỉ bất động vật (= sự vật); tính từ chỉ phẩm chất

Đồng nghĩa với từ «белокрылая»:
• Không tìm thấy

Ví dụ vài tính từ chỉ động vật:

Белокрылая лошадка (Ngựa bạch)
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

Белокрылая лебёдушка (Thiên nga trắng)
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

Белокрылый жаворонок (Sơn ca bụng trắng)
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

Белокрылая морская свинья (Cá heo khoang bụng trắng)
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
(Con bên dưới là cá heo thường)

Ví dụ vài tính từ chỉ bất động vật:

Белокрылая метель (Bão tuyết)
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
(Tuyết rơi)

Белокрылые облака (Mây bông)
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

Белокрылая Волжанка (Xe Volga màu trắng)
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

Ví dụ về người:

Белокрылая Одетта (Thiếu nữ bận đồ trắng)

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
Круг за кругом незаметно
Подрастет душа,
Белокрылая Одетта
Выйдет хороша.

Белокрылая девушка
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

(Những hình này gần giống với hình tượng “Như thiên thần sắc đẹp trắng trong” trong bản dịch của Thúy Toàn)

Nhận xét:

Dù chỉ sinh vật hay sự vật... thì tính từ "Белокрылая" cũng đều gắn với màu trắng hoặc sự thanh khiết, trong trắng. Vì vậy nên chăng tìm nghĩa của từ "Белокрылая жена" theo hướng đó (với nghĩa bóng)? --> Người phụ nữ/cô gái có tâm hồn trong sáng; NPN/CG trong trắng; thiếu nữ tiết trinh.... Trong trường hợp này dùng "Белокрылая" với vai trò "tính từ chỉ phẩm chất". Nina có lý khi hiểu жена trong ngữ cảnh này là người phụ nữ. SM chưa thấy nghĩa "trong mơ", "không thực"...

Nếu chỉ dựa vào 4 hình cuối (và còn nhiều nữa), SM nghĩ là trong ngữ cảnh của bài thơ trên, dịch Белокрылая жена thành Thiên thần cánh trắng, thiên thần áo trắng hay "thiên thần sắc đẹp trắng trong" đều có thể được: "Tôi từng có một người vợ chưa cưới / Một thiên thần cánh trắng của tôi..." (dịch nghĩa)


Thử tìm thêm một từ khác:

Морфология «святая»

• Существительное женского рода, единственного числа, именительного падежа, неодушевленное
• Существительное женского рода, единственного числа, именительного падежа, одушевленное
• Прилагательное женского рода, единственного числа, именительного падежа, одушевленное, неодушевленное, качественное прилагательное

Словоупотребление «святая»

• Частота употребления слова «святая» составляет 9046 раз на ≈ 300 млн. слов.

Tạm dịch:

Từ pháp «святая»

• Danh từ giống cái, số ít, nguyên cách, chỉ bất động vật.
• Danh từ giống cái, số ít, nguyên cách, chỉ động vật.
• Tính từ chỉ phẩm chất, giống cái, số ít, nguyên cách, chỉ động vật, chỉ bất động vật.

Sử dụng từ «святая»

• Tần suất sử dụng từ «святая»: 9046 lần trong khoảng 300 triệu từ.

Thay đổi nội dung bởi: Saomai, 02-03-2012 thời gian gửi bài 13:56
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn Saomai cho bài viết trên:
Bùi Huy Bằng (02-03-2012), Lệ Hằng (21-03-2012), USY (03-03-2012)
  #15  
Cũ 02-03-2012, 11:54
hungmgmi's Avatar
hungmgmi hungmgmi is offline
Kvas Nga - Квас
 
Tham gia: Nov 2007
Đến từ: Hà Nội
Bài viết: 6,374
Cảm ơn: 7,948
Được cảm ơn 12,324 lần trong 3,882 bài đăng
Gửi tin nhắn bằng Skype™ tới hungmgmi
Default

Em có ý kiến nhỏ:
Theo em, người vợ trong mộng tưởng hay như người Việt ta vẫn nói "người yêu trong mộng" chính là ý tác giả muốn viết.
Đây là một nhân vật không xác định, không hề là một nhân vật đã từng có trong đời của tác giả. Không hề tồn tại, và nhà thơ không phải giờ loay hoay đi hỏi em cụ thể đó giờ ở nơi nao, hỏi chỉ để hỏi mà thôi.
Vậy nên nếu dịch " tôi từng có một người yêu chưa cưới" hay "người vợ chưa cưới" là không trúng ý tác giả.
Nhân vật đó chưa từng có thực, chưa hề tồn tại trong đời tác giả Kornilov, đó chỉ là một nhân vật mà nhà thơ "từng mơ" thôi.
Đó là một nhân vật bất kỳ nào đó, có thể là nữ vận động viên leo núi, có thể là đoàn viên cộng sản ở chỗ này chỗ kia...Ở ngoài biển, ở Bukhara, ở mặt trận, trên cánh đồng, bên bờ sông Đa-nuýp hay sông Ô-ka....Nói tóm lại là bất kỳ đâu.
Đây là một dạng nhân vật "trong mộng", và tác giả (mượn cớ) cũng như Pushkin (có đối tác cụ thể), muốn nói rằng nếu ta đã yêu ai đó, thì luôn cầu mong cho người yêu mình được sung sướng, được yêu thương, nâng niu chân thành.
Mong được trao đổi thêm!
__________________
hungmgmi@nuocnga.net

Thay đổi nội dung bởi: hungmgmi, 02-03-2012 thời gian gửi bài 15:23
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn hungmgmi cho bài viết trên:
Nina (02-03-2012), USY (03-03-2012)
  #16  
Cũ 02-03-2012, 17:38
Saomai Saomai is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Apr 2009
Bài viết: 789
Cảm ơn: 1,246
Được cảm ơn 2,613 lần trong 656 bài đăng
Default

Trích:
hungmgmi viết Xem bài viết
Em có ý kiến nhỏ:
Theo em, người vợ trong mộng tưởng hay như người Việt ta vẫn nói "người yêu trong mộng" chính là ý tác giả muốn viết.
Đây là một nhân vật không xác định, không hề là một nhân vật đã từng có trong đời của tác giả. Không hề tồn tại, và nhà thơ không phải giờ loay hoay đi hỏi em cụ thể đó giờ ở nơi nao, hỏi chỉ để hỏi mà thôi.
Vậy nên nếu dịch " tôi từng có một người yêu chưa cưới" hay "người vợ chưa cưới" là không trúng ý tác giả.
Mong được trao đổi thêm!
Vì bác hungmgmi kêu gọi trao đổi nên SM mạnh dạn trình bày ý mình như sau:

Cảm nhận của SM: Bài thơ này Kornilov viết về Olga Berggoltz, người từng là người yêu, và vợ của ông. (Hai nhà thơ này từng viết về nhau không ít). Còn cách gọi “невеста, Белокрылая жена” thì có thể còn là điều còn xa lạ với người Việt, vì chính người Việt cũng có những cách gọi xa lạ như thế đối với người nước ngoài.

Tất nhiện khi ông làm bài này, họ đã chia tay. Ông bặt tin của bà, không biết bà ở đâu, làm gì, đã yêu ai… Lời bài thơ không hề có vẻ như nói về “người yêu trong mộng”, mà về 1 người phụ nữ cụ thể (У меня была невеста / Белокрылая жена), người đã từng gắn bó thân thiết với ông, và trong tâm khảm ông, đó là người đàn bà tuyệt diệu, đẹp đẽ, trong sáng như thiên thần vậy. Ông còn tâm sự với nàng, với những băn khoăn rất giản dị, đời thường:

Ты кого поцеловала
У Дуная, у Оки,
У причала , у обвала
У обрыва , у реки?
Он какого будет роста
Сколько лет ему весной,
Подойдёт ли прямо, просто
Поздороваться со мной!

(Em đã hôn ai / bên dòng Đunai, bên dòng Oka / bên bến đợi, bên vách sạt lở / bên bờ dốc đứng hay bên một dòng sông? / Anh ta có vóc dáng ra sao / xuân này bao tuổi? / Liệu anh ta có dám đàng hoàng đi đến bên anh / chỉ để nói 1 lời chào không).

Còn trong khổ thơ cuối, có thẩy thấy hết sự chân thành, quý yêu mãi mãi của ông với người phụ nữ ông đã từng gắn bó. Sau khi viết bài này 3 năm thì ông bị tử hình. Trong thi đàn Xô Viết từng có 2 cặp thi nhân yêu nhau, cưới nhau, rồi chia tay. Nhưng họ vẫn gắn bó với nhau khăng khí sau khi xa. Và cả 2 người đàn ông đều bị bắn chết (tử hình) một cách oan uổng. Đó là trường hợp Olga Berggoltz - Kornilov và A. Akhmatova - Gumiliev.

Do vậy, SM không cho việc dịch Белокрылая жена thành “người yêu trong mộng” hay “người vợ mơ ước”… là hợp với văn cảnh bài thơ này.

Thay đổi nội dung bởi: Saomai, 02-03-2012 thời gian gửi bài 17:55
Trả lời kèm theo trích dẫn
Được cảm ơn bởi:
Lệ Hằng (21-03-2012)
  #17  
Cũ 02-03-2012, 18:26
hungmgmi's Avatar
hungmgmi hungmgmi is offline
Kvas Nga - Квас
 
Tham gia: Nov 2007
Đến từ: Hà Nội
Bài viết: 6,374
Cảm ơn: 7,948
Được cảm ơn 12,324 lần trong 3,882 bài đăng
Gửi tin nhắn bằng Skype™ tới hungmgmi
Default

Em muốn hỏi các bác, 3 dòng cuối của bài thơ, tại sao Kornilov lại viết:
Trích:
Альпинистка - на горе,
Комсомолка - где-то в море
Или, может, в Бухаре
__________________
hungmgmi@nuocnga.net
Trả lời kèm theo trích dẫn
  #18  
Cũ 02-03-2012, 19:05
Saomai Saomai is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Apr 2009
Bài viết: 789
Cảm ơn: 1,246
Được cảm ơn 2,613 lần trong 656 bài đăng
Default

Trích:
hungmgmi viết Xem bài viết
Em muốn hỏi các bác, 3 dòng cuối của bài thơ, tại sao Kornilov lại viết:
Альпинистка - на горе,
Комсомолка - где-то в море
Или, может, в Бухаре.
SM nghĩ không có gì khó hiểu: Đoạn cuối này, Kornilov nhắn nhủ với người yêu sau của Olga:

Я скажу чистосердечно,
Чтобы он тебя берёг ,
Чтобы ты не знала горя,
Альпинистка - на горе,
Комсомолка - где-то в море
Или, может, в Бухаре.

(Anh sẽ nói với anh ta một cách chân thành, để anh ta bảo vệ em, để em không biết đến đau khổ, dù em ở đâu, làm gì - đi leo núi thám hiểm, làm nhiệm vụ Đoàn viên bên bờ biển nào đó, hoặc có thể, ở tận Bukhara...)

Những cái đó đều trong thì tương lai, so với thời điểm viết bài thơ - 1935. Vâng, khi đó cô đoàn viên Kômxômôn Olga tròn 25 tuổi. Năm 1935, trí tưởng tượng của ông chưa cho phép nói đến người chiến sỹ kiên cường Olga trụ lại trong thành Lênigrat bị phát xít Đức bao vây những năm 40... Nếu ông viết "hoặc có thể, ở Lêningrat" thì thật tuyệt!

Như Thụy Anh có viết, sau này nhiều nơi Kornilov viết đến trong bài này Olga đều đã đi qua, và nhắc đến trong thơ mình (những "bến đợi, dốc đứng, bờ đổ nát, dòng sông"...) với sự hồi tưởng về Kornilov. Khi bà đi đến một "bến đợi", bà dường như thấy ông chờ sẵn ở đó:

"Chỉ một phút nữa thôi tôi sẽ nghe thấy người ta:
Em đây rồi! Anh đến với em, em có biết?
Phút đầu tiên tôi không thốt nên lời gì hết
Chỉ chìa tay đón số phận của mình"

(TA dịch)

SM tin vào sự tìm hiểu khá cặn kẽ của Thụy Anh.

Thay đổi nội dung bởi: Saomai, 02-03-2012 thời gian gửi bài 19:32
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn Saomai cho bài viết trên:
hungmgmi (03-03-2012), Lệ Hằng (21-03-2012), Nina (02-03-2012), USY (03-03-2012)
  #19  
Cũ 02-03-2012, 19:12
Nina Nina is offline
Kvas Nga - Квас
 
Tham gia: Nov 2007
Đến từ: TPHCM
Bài viết: 6,416
Cảm ơn: 5,003
Được cảm ơn 8,268 lần trong 3,723 bài đăng
Default

Hai câu đầu mà anh hungmgmi hỏi thì em cũng thấy không có vấn đề gì, cảm nhận của em cũng tương tự chị Saomai. Riêng cái thành phố Bukhara thì em chưa hiểu lắm. Tìm hiểu sơ sơ thì chỉ thấy có một trận chiến ác liệt của Hồng quân năm 1920 chiếm thành phố này trong 3 ngày thời nội chiến, không rõ có liên quan gì không (hy vọng câu này không khiến các bác bàn luận về sự thật, dối trá lề trái lề phải gì).

Mà thực sự thì em cũng chưa thấy cảm lắm bài thơ này, cho nên ... chưa dịch
Trả lời kèm theo trích dẫn
  #20  
Cũ 03-03-2012, 03:52
hungmgmi's Avatar
hungmgmi hungmgmi is offline
Kvas Nga - Квас
 
Tham gia: Nov 2007
Đến từ: Hà Nội
Bài viết: 6,374
Cảm ơn: 7,948
Được cảm ơn 12,324 lần trong 3,882 bài đăng
Gửi tin nhắn bằng Skype™ tới hungmgmi
Default

Bác Sao Mai mến, Kornilov viết bài này năm 1935, sau khi bỏ Ônga Bécgon 5 năm, đã sống với vợ hai là Lyudmila từ năm 1931. Ông chỉ sống vỏn vẹn 3 năm với Olga.
Em thấy khó hiểu khi một người đã bỏ vợ 5 năm, đang sống với vợ hai và chuẩn bị có con (1936 sinh con) lại có bài thơ như vậy cho bà vợ trước.
__________________
hungmgmi@nuocnga.net
Trả lời kèm theo trích dẫn
Trả lời

Bookmarks


Quyền sử dụng ở diễn đàn
Bạnkhông có quyền mở chủ đề mới.
Bạn không có quyền trả lời trong chủ đề này.
Bạn không có quyền gửi file đính kèm.
Bạn không có quyền sửa chữa bài viết.

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển đến


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 22:34.


Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.