Trích:
USY viết
Em lại nhờ các bác từ nữa: offset agreement, tiếng Nga là (офсетный контракт) là thỏa thuận gì trong tiếng Việt ạ?
|
Các bác ạ, tôi thấy có gì đấy chưa ổn.
Trong "Từ điển thuật ngữ tài chính" giải thích khái niệm đó như thế này:
ОФСЕТНОЕ СОГЛАШЕНИЕ-
1) соглашение, которое предусматривает зачет покупки-продажи ценных бумаг и других финансовых инструментов;
2) соглашение, которое прекращает обязательство сторон на фьючерсной бирже;
3) компенсационное соглашение на открытой товарно-фьючерсной бирже без непосредственного товарного покрытия перед покупкой-продажей контракта; предусматривает стандартизированный контракт.
Như vậy, ta dùng "kèm theo" sẽ không hợp lý vì về bản chất, nó có thể tồn tại (được ký) riêng rẽ, mà không cần phải đi kèm theo anh nào cả.
Dùng "bù đắp" có vẻ chính xác hơn, nhưng không nói rõ là bù bắng cái gì? Người đọc bình thường sẽ ngầm hiểu là 2 bên "móc ngoặc", thiếu đàng hoàng... Như bác USY nói "vạch áo cho người xem lưng", nhưng thực chất nó minh bạch và phổ biến trong kinh doanh thế giới!
Chắc vì lẽ đó, người Nga khi dịch sang tiếng Nga đã "bê" nguyên xi từ offset mà không dùng từ chỉ nói được 1 nghĩa "компенсационной" (bù đắp, bù trừ...).
Theo tôi, dù dịch bằng từ nào đi nữa thì trong ngoặc ta cần chú thích từ gốc offset của nó.