Ðề tài: Hỏi-đáp
View Single Post
  #18  
Cũ 28-06-2010, 11:27
Old Tiger's Avatar
Old Tiger Old Tiger is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Jan 2008
Bài viết: 3,326
Cảm ơn: 10,572
Được cảm ơn 10,594 lần trong 2,456 bài đăng
Default

Trích:
theviewingplatform viết Xem bài viết
Ỗ, vẫn chưa ai chứng minh được làm sao có thể có trạng từ trong vị ngữ định danh à?
Trích:
theviewingplatform viết Xem bài viết
Thì vấn đề chính ở chỗ này và không ai có thể phản biện được tôi: tại sao trong vị ngữ định danh именноеlại có thể có trạng ngữ наречие, thể loại từ vựng không có tính định danh?

Ai giỏi giải thích đi.
Trích:
theviewingplatform viết Xem bài viết
Còn với cá nhân tôi thì vô cùng đơn giản: chính từ "именное" trong vị ngữ phức hợp định danh "именное составное сказуемое" quyết định tất cả: trạng ngữ không phải định danh, vì thế ở đây chỉ có thể là dạng ngắn đuôi của tính từ. Tôi thách cả chúa Trời cũng không phản biện được tôi vì cái chữ "именное" này, chứ đừng nói các "nhà ngôn ngữ học từ CHXHCNVN".
Tôi là người đầu tiên phản biện lại anh theviewingplatform (sau đây xin được viết tắt là anh thev. vì tên dài quá) mà không nói thêm gì thì e không phải.

Thứ nhất: Trong tiếng Nga có tồn tại một loại từ loại như đang tranh luận трудно trong câu Мне трудно что делать hay xорошо trong câu Хорошо, что ты здесь. Nó tồn tại độc lập và khách quan không phụ thuộc vào ông Old Tiger hay ông theviewingplatform. Nó tồn tại trên đời này như con tép: người ta có thể gọi nó là con tép, con cá hay con tôm…

Tương tự трудно hay xорошо các nhà ngôn ngữ gọi nó là cловo категории состояния hay là наречиe состояния tùy theo quan điểm.

Và đúng như anh thev đã trích dẫn: đây là vấn đề cho đến nay chưa hoàn toàn thống nhất qua điểm.
Trích:
theviewingplatform viết Xem bài viết
Несмотря на большое количество публикаций, проблема слов категорий состояния не разрешена до настоящего времени. Проблематика слов категорий состояния заключается в том, что нет единого мнения о том, является ли эти слова самостоятельной частью речи, нет однозначной дефиниции данного класса слов, их определяют по-разному: слова категории состояния, предикативы, безлично-предикативные слова и т.д.; .
Đọc rất nhiều tài liệu trong đó cả cả những bài anh thev. trích dẫn đều chỉ thấy các nhà ngôn ngữ tranh luận nó là loại từ loại nào? cловo категории состояния hay наречиe состояния? Không thấy ai xem xét nó là dạng tính từ ngắn đuôi và anh thev. cũng chỉ đưa ra quan niệm của mình chứ chưa trích dẫn bất kỳ một nhà ngôn ngữ nào nói, hay chứng minh nó là tính từ ngắn đuôi.

Thứ nhì: Tại sao anh Thev lại cho đây là tính từ ngắn đuôi?

Khúc mắc chỗ cái tên именное составное сказуемое, theo quan điểm cùa thev:
Trích:
theviewingplatform viết Xem bài viết
Tại sao vị ngữ phức hợp đó lại là tính danh именное?

Bởi, nó chỉ kết hợp với những thành phần từ loại mang tính danh части речи, которые относятся к именам. Trong tiếng Nga những thành phần từ loại mang tính danh chỉ có: danh từ - имя существительное, tính từ - имя прилагательное, số từ - имя числительное.

Trạng từ наречие trong tiếng Nga không thuộc các thành phần từ loại mang tính danh именные части речи. Vì thế, nó không thể kết hợp với động từ nối "быть" "là" để tạo thành vị ngữ phức hợp tính danh. Hình thái "o" ở đây, chính vì thế, không phải là hình thái trạng từ, mà chính là dạng ngắn đuôi, vô chủ của tính từ..
Trong tiếng Nga имя gồm có: существительное, прилагательное và числительное. Điều này hoàn toàn đúng và chẳng có gì bàn cãi.

Nhưng anh thev. lại cho rằng chỉ có danh từ, tính từ và số từ “lập lên” именное составное сказуемое thì không đúng rồi!

Tôi chỉ lấy một ví dụ: từ разбитый là từ loại nào? Có phải tính động từ причастие không? Phải: причастие! Nó không thuộc имя phải không? Đúng, không thuộc! Nó có thể kết hợp với động từ nối "быть" không? Có! Nó có thể tham gia vào cấu tạo câu không? Có! Ví dụ câu: Окна были разбиты.

Theo quan điểm của anh thev. разбитый không thuộc имя nghĩa là nó không phải именное составное сказуемое . Vậy nó là loại сказуемое gì?

Ví dụ khác đối với trạng từ.

Ví dụ: Она замужем за моим братом.

замужем có phải là trạng từ không? Nó tham gia cấu tạo câu như trên thì xin hỏi anh Thev loại vị ngữ đó là loại gì?

Như ta biết: В зависимости от того, какой частью речи выражена основная часть сказуемого, составное сказуемое может быть глагольным и именным.

Như vậy ngoài động từ tham gia vào cấu trúc của vị ngữ được gọi là глагольнoe составное сказуемое, tất cả các từ loại khác (không chỉ danh từ,, tính từ và số từ) đều được gọi là именное составное сказуемое.

Mời anh thev. tham khảo:

Phương thức thể hiện именная часть:

1. Имя существительное
1.1. Существительное в именительном или творительном падеже Он мой брат.
Он был моим братом.
1.2. Существительное в косвенном падеже с предлогом или без предлога Штурман был в забытьи.
Я без гроша.
Этот дом – Мешкова.

1.3. Цельное словосочетание с главным словом – существительным в родительном падеже (со значением качественной оценки)
Зять был молчаливой породы.
Эта девушка высокого роста.


2. Имя прилагательное
2.1. Краткое прилагательное Он весел.
Он стал весел.
2.2. Полное прилагательное в именительном или в творительном падеже Он весёлый.
Он стал весёлым.
2.3. Прилагательное в сравнительной или в превосходной степени
Здесь звуки музыки были слышнее.
Ты самый лучший.


3. Причастие
3.1. Краткое причастие Он ранен.
Стекла были разбиты.
3.2. Полные причастия в именительном или творительном падеже Стекла были разбитые.
Стекла были разбитыми.


4. Местоимение или цельное словосочетание с главным словом местоимением
Вся рыба – ваша.
Это что-то новенькое.


5. Числительное в именительном или творительном падеже
Их изба – третья с краю.
Их изба была третьей с краю.


6. Наречие Его дочь замужем за моим братом.

7. Cловo категории состояния мне грустно, потому что весело тебе.

Kết luận:
1) Trong tiếng Nga имя gồm có: существительное, прилагательное và числительное.

2) Nhưng tham gia vào именная часть thì không nhất thiết chỉ có существительное, прилагательное và числительное mà còn có: причастие, местоимение, наречие, cловo категории состояния.

3) Lập luận các từ трудно trong câu Мне трудно что делать hay từ xорошо trong câu Хорошо, что ты здесь không phải là имя nên không thể tham gia vào thành phần именное составное сказуемое vì vậy трудно và xорошо chỉ có thể là tính từ dạng ngắn đuôi LÀ SAI!

Thay đổi nội dung bởi: Old Tiger, 28-06-2010 thời gian gửi bài 13:50
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 6 thành viên gửi lời cảm ơn Old Tiger cho bài viết trên:
allo1601 (28-06-2010), Dang Thi Kim Dung (28-06-2010), Мужик (28-06-2010), hongducanh (28-06-2010), vietdung88 (28-06-2010)