Tớ thử xem có thể giúp gì nhé:
1) Rúp-pê: chịu chết (chưa nghe bao giờ);
2) Tủ điện: электроящик;
3) Thân ổ bạc: корпус втулки (подшипника скольжения);
4) Tấm bảo hộ: защитный щит;
5) Kệ treo 3 lỗ: thú thật là tớ rất lờ mờ về cái từ "kệ" này - nó là cái gì? Tạm dịch: кронштейн с трёхточечной подвеской;
6) Vỏ bơm: корпус насоса;
7) Cốt: tại sao nó lại là "bộ phận" nhỉ? Nó phải là đường kính chứ?
8) Co: tớ ko hiểu nghĩa tiếng Việt của từ này (trong kỹ thuât);
9) Đế nối các loại: разного рода соединительные основания;
10-13) Tớ thậm chí không hiểu từ "xả" ở đây là nói về cái gì - vòi xả chăng?
14) Đế hút: всасывающее основание;
15) Bạc đạn (bi): nếu là vòng cách để ngăn không cho bi chạm nhau để tránh hiện tượng lăn ngược thì là разъединительное кольцо;
16) Tớ ko hiểu muore là cái gì;
17) Balan: nước Ba Lan thì là...Польша! Tớ chỉ biết đúng 1 nghĩa của từ này thôi.
Úi giời, bạn phải thông cảm nhé - dịch mò mẫm những thứ mà mình ko biết rõ nó là cái gì thì...thế đấy!
Suýt quên: Phòng vật tư là Отдел снабжения.
Thay đổi nội dung bởi: vidinhdhkt, 05-06-2010 thời gian gửi bài 17:49
Lý do: thêm
|