Trích:
BelayaZima viết
Xin phép các bác cho BZ "đậu phộng" một tẹo. BZ thì không hiểu tiếng Nga nhưng theo như nhà cháu biết thì Dương Liễu và Phi Lao không phải là một loại cây.
- Dương liễu có tên khoa học là Tamarix chinensis Lour, có thể dùng làm một loại thuốc chữa bệnh sởi rất hiệu quả. Đây là một vài cành dương liễu

|
Cây mà BZ đưa lên Bộ Y tế gọi là
Sang liễu, còn bên Đông Y họ gọi là
Liễu bách, hay Thùy ty liễu. Tên liễu bách phổ biến hơn, còn dùng tên Dương liễu để gọi Tamarix chinensis Lour e hơi "cưỡng bức", và bên Lâm nghiệp họ kệ thôi, chứ chẳng công nhận đâu. Cây này là 1 vị thuốc đông y chữa sởi mà.
À mà BZ có biết Lá tre trong Đông Y gọi là gì không? Là Trúc diệp đó.
http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/s...tm&key=&char=L
Liễu bách, Thuỳ ti liễu - Tamarix chinensis Lour. thuộc họ Thuỳ ti liễu - Tamaricaceae.
Mô tả: Cây gỗ nhỏ cao 2-4m, phân nhánh nhiều; nhánh mảnh, màu nâu đo đỏ. Lá rất nhỏ, cỡ 2,5mm, mọc so le, xếp như vẩy ôm sát vào nhánh, tạo cho cành nhánh có màu xanh lục dẹp. Cành nhánh dài, mềm, thường vươn cao hay không rũ xuống. Cụm hoa chuỳ gồm nhiều bông. Hoa nhỏ, lá bắc dài 3mm, cuống hoa 3mm. Quả nang cắt vách, chứa nhiều hạt.
Hoa tháng 4-9, quả tháng 8-10.
Bộ phận dùng: Nhánh lá - Cacumen Tamaricis, thường gọi là Tây hà liễu.
Nơi sống và thu hái:
Gốc ở Trung Quốc, được nhập trồng vì dáng đẹp. Thu hái cành lá quanh năm, chủ yếu tháng 5-6. Cắt ngắn từng đoạn rồi đem phơi trong râm. Thành phần hoá học: Có nhựa, quercetin - monomethylether, tanin, salicin.
Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, cay, tính bình; có tác dụng tán phong, làm ra mồ hôi, lợi tiểu, giải độc, trừ phong thấp, trừ đậu sởi.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường được dùng trị: 1. Sởi không mọc ra ngoài; 2. Cảm mạo; 3. Viêm phế quản mạn; 4. Phong thấp đau nhức; 5. Ðái khó; 6. Giải độc rượu. Liều dùng 10-15g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị mày đay, ngứa lở ngoài da.
Ðơn thuốc:
1. Trị sởi mọc không đều: Liễu bách 10-15g, thêm ít đường đỏ, đun sôi trong nước và uống thay trà. Ðồng thời nấu nước lau rửa.
2. Phòng sởi: Liễu bách 1,5g cho mỗi năm tuổi, nấu nước và thêm đường đỏ uống, ngày 3 lần.
SANG LIỄU
http://www.moh.gov.vn/homebyt/vn/por...il.jsp?ID=1729
Tên dược:
Cacumen Tamaricis
Tên thực vật: Tamarix chinensis Lour.
Tên thường gọi: Sang liễu
Tính vị: Cay và bình
Qui kinh: Phế, vị và tâm
Công năng: Làm ra mồ hôi (phát hãn) và mọc ban sởi.
Chủ trị và phối hợp: Bệnh sởi giai đoạn đầu do phong hàn biểu hiện bằng sởi chưa mọc ban. Sang liễu phối hợp với Ngưu bàng tử và Thuyền thoái trong bài Trúc diệp liễu bàng thang
Liều lượng: 3 - 10g
Thận trọng và cấm kị:
Không dùng thuốc trong bệnh sởi đã mọc ban. Liều cao có thể gây khó ngủ