Trích:
Cuong viết
Tìm hiểu thật cặn kẽ những từ tiếng Nga liên quan đến anh (chị) cừu, tôi xin tổng kết với bà con như sau:
овца (домашняя) - Con cừu nhà (tuy là danh từ giống cái, nhưng nó không chỉ con cừu đực hay cừu cái gì hết). Thịt của nó thì lại gọi là баранина. Danh từ số nhiều là овцы. Con đực thì người ta đành phải dùng từ самец овцы, con cái самка овцы
Số nhiều của овца là овцы
Tính từ của овца là овечья
Loài cừu nói chung (bao gồm cả hoang dã) là бараны.
баран thì cũng dùng để chỉ cừu đực, hoặc chỉ thằng ngu.
|
Rất cám ơn bác Cuong đã bỏ công tìm hiểu thật cặn kẽ những từ tiếng Nga liên quan đến anh (chị)
cừu, và đã tổng kết với bà con. Tuy nhiên, vì với kiến thức hạn chế của mình, Nina thấy bài tổng kết trên còn thiếu khá nhiều, mà chủ đề này lại ở trong box Học tiếng Nga, nên xin có vài lời thêm.
Trong từ điển Dal thì các từ liên quan đến cừu mà bác Cuong đã dẫn ra nằm ở mục từ
ОВЕН - từ này thì có nghĩa là con cừu đực.
Овний - là tính từ của từ này.
Овца thì thường có nghĩa là con cừu cái (самка овна)
Овчий, овечий - các tính từ của từ овца (Овечья шерсть. Волк в овечьей шубе (или шкуре). Я с тебя сниму овечью шкурку! Шуба овечья, да душа человечья, vv)
Chi tiết hơn các bác có thể đọc ở các từ điển giải nghĩa tiếng Nga.