View Single Post
  #129  
Cũ 25-09-2012, 20:56
Dmitri Tran's Avatar
Dmitri Tran Dmitri Tran is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Dec 2010
Đến từ: Kisinhov-tp HCM
Bài viết: 1,335
Cảm ơn: 2,904
Được cảm ơn 2,884 lần trong 964 bài đăng
Default

Những từ, cụm từ nghĩa bóng trong tiếng Nga hiện đại

Nhiều từ và cụm từ hiểu theo nghĩa bóng thông dụng làm cho ngôn ngữ nói của người Nga thêm phong phú, nói chuyện với nhau không bị gò bó bởi những kiểu hành văn “sách vở” dễ làm câu chuyện thành xã giao, giúp cho sự tiếp xúc trở nên thân mật hơn.
Một đặc điểm nữa của tiếng Nga là giàu các câu nói tục dân dã, không thô thiển và thiếu văn hóa như ở những tiếng khác. Có thể nói, chúng là một bộ phận không thể thiếu được và có đóng góp không nhỏ trong việc phổ biến tiếng Nga giữa các ngôn ngữ khác. Ngay hiện nay, khi 15 nước CH của Liên Xô cũ đã tách ra, ai cũng nói bằng tiếng nước mình, nhưng đa số dân chúng vẫn dùng tiếng Nga khi nói có yếu tố tục với nhau.

Hầu như tất cả các cụm từ hiểu theo nghĩa bóng kiểu đó ít gặp trong sách vở, ít hoặc không được dạy ở trường, nên chắc sẽ có ích ít nhiều nếu ở đây chúng ta làm quen với nó, hiểu "ngọn ngành" của chúng và sữ dụng khi giao tiếp với những người nói tiếng Nga.
Và cũng cần nói thêm, một số cụm từ kiểu này không hoàn toàn là tiếng lóng (Жаргон) dùng trong 1 bộ phận dân chúng ít văn hóa, mà được dùng hàng ngày ngay cả ở những tầng lớp trí thức, học giả.
Sẽ cố gắng nhớ thêm những từ thường ngày để đưa dần lên đây.

Từ “Сто” (số 100)
Người Nga thường dùng từ “сто” để chỉ “nhiều”, “nhiều lắm”, như từ “tỷ”, “hàng tỷ”, “ty tỷ”... trong tiếng Việt. VD như:
- Сто раз я тебе говорила! - "Em đã nói với anh hàng tỷ lần rồi!" (nghe hay hơn nói “Я тебе говорил много раз” – Em đã nói với anh nhiều lần rồi!)
- Сто лет я тебя не видел - Đã tỷ năm tớ không gặp cậu.
Cũng như từ “Семь” (số 7) như người Việt thường ví von bằng số 9 hay chục, trăm, tỷ ...
- На седьмом небе - Trên chín tầng mây.
- "За семью морями” để chỉ sự rất xa, xa vời. Như trong tiếng Việt, cụm từ “xa lắc xa lơ” hay hơn nhiều so với nói “xa lắm...”
- За семью печатями - "Niêm phong hàng chục lớp" ý nói rất cẩn mật.

Từ “Блин” (nghĩa đen: Bánh xèo, bánh rán nhỏ)
VD như các câu nói:
- Блин, что ты сделал?! - Quái, cậu làm gì thế?!
- Вот, блин, одни гады! - Thế đấy, toàn là đồ khốn nạn!
- Ну, блин, сделай что-нибудь! - Mẹ kiếp, làm cái gì đi chứ!
Từ “Блин” được dùng từ cuối thế kỷ 20, lúc đầu nó được dùng để thay cho các từ tục kiểu “Бл.” mà không tiện phát ngôn. Dần dần nó được phổ biến rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày để chỉ sự ngạc nhiên hay lo âu, những gam cảm xúc “cao trào” của người nói, và không có ý thô tục. Ngay như T.Thống Medvedev, theo lời 1 phóng viện báo chí, cũng thốt lên “Блин,...” khi về thăm trường ĐH cũ của mình.
Một kiểu nói biến dạng của “Блин” là “Бля...ха-муха” để chỉ sự ngạc nhiên quá thái, yếu tố "tục" có nặng hơn.

Các bác có thấy những cụm từ nghĩa bóng nào trong tiếng Nga thì ta cùng trao đổi thêm!
__________________
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
Cả thế gian trong tay ta!
Весь мир в наших руках !
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Dmitri Tran cho bài viết trên:
Nhikogda (04-12-2012), rocketvn (01-12-2012)