|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#81
|
|||
|
|||
|
MiG-3-CHIẾN ĐẤU CƠ-Mikoyan-Gurevich (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 8,25 m Sải cánh : 10,20 m Cao : 3,50 m Trọng lượng không tải : 2.699 kg Tối đa khi cất cánh : 3.355 kg Động cơ : 01 động cơ cánh quạt Mikulin AM-35A có sức đẩy 1.350 ngựa. Tốc độ : 640 km/giờ Cao độ : 11.500 m Tầm hoạt động : 820 km Hỏa lực : 01 súng máy 12,7mm UBS; 02 súng máy 7,62mm ShKAS; 02 bom 100kg; 06 rocket 82mm RS-82. Bay lần đầu : 20/12/1940 Số lượng sản xuất : 3.244 chiếc Quốc gia sử dụng : Liên Xô, Romania (bắt giữ), Đức (bắt giữ). |
|
#82
|
|||
|
|||
|
Il-2 Sturmovik-Ilyushin (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 1-2 Dài : 11,6 m Sải cánh : 14,6 m Cao : 4,2 m Trọng lượng không tải : 4.360 kg Tối đa khi cất cánh : 6.160 kg Động cơ : 01 động cơ cánh quạt Mikulin AM-38F có sức đẩy 1.720 ngựa. Tốc độ : 414 km/giờ Cao độ : 5.500 m Tầm hoạt động : 720 km Hỏa lực : 02 đại bác 23mm VYa-23 với 150 đạn mỗi súng; 02 súng máy 7,62mm ShKAS với 750 đạn mỗi súng; 01 súng máy 12,7mm Berezin với 150 đạn; 600kg bom, hoặc 04 rocket RS-82/RS-132. Bay lần đầu : 20/12/1939 Số lượng sản xuất : 36.183 chiếc Quốc gia sử dụng : Bulgaria, Tiệp Khắc, Ba Lan, Liên Xô, Nam Tư. |
|
#83
|
|||
|
|||
|
Sukhoi Su-6-Sukhoi (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 1-2 Dài : 9,24 m Sải cánh : 13,50 m Cao : 3,89 m Trọng lượng không tải : 4.000 kg Tối đa khi cất cánh : 5.534 kg Động cơ : 01 động cơ cánh quạt Shvetsov M-71F / Mikulin AM-42 có sức đẩy 2.200 ngựa. Tốc độ : 514 km/giờ Cao độ : 8.100 m Tầm hoạt động : 973 km Hỏa lực : 02 đại bác 23mm Nudelman N-23 ở cánh với 90 đạn mỗi súng; 02 súng máy 7,62mm ShKAS ở cánh với 1.400 đạn; 01 súng máy 12,7mm Berezin ở đuôi với 196 đạn; 200kg bom. Bay lần đầu : 01/3/1941 Số lượng sản xuất : 03 chiếc nguyên mẫu. Quốc gia sử dụng : Liên Xô. |
|
#84
|
|||
|
|||
|
Yak-9 Frank-CHIẾN ĐẤU CƠ-Yakovlev OKB (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 8,55 m Sải cánh : 9,74 m Cao : 3,00 m Trọng lượng không tải : 2.512 kg Tối đa khi cất cánh : 3.204 kg Động cơ : 01 động cơ cánh quạt Klimov VK-107A có sức đẩy 1.650 ngựa. Tốc độ : 672 km/giờ Cao độ : 10.650 m Tầm hoạt động : 675 km Hỏa lực : 01 đại bác 20mm ShVAK với 120 đạn; 02 súng máy 12,7mm UBS với 170 đạn mỗi súng; 02 bom 100kg. Bay lần đầu : 1942 Số lượng sản xuất : 16.769 chiếc. Quốc gia sử dụng : Albania, Bulgaria, Trung quốc, Pháp, Hungary, Bắc Hàn, Ba Lan, Liên Xô, Nam Tư. |
|
#85
|
|||
|
|||
|
La-5-Lavochkin (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 8,67 m Sải cánh : 9,80 m Cao : 2,54 m Trọng lượng không tải : 2.605 kg Tối đa khi cất cánh : 3.402 kg Động cơ : 01 động cơ cánh quạt Shvetsov ASh-82FN có sức đẩy 1.630 ngựa. Tốc độ : 648 km/giờ Cao độ : 11.000 m Tầm hoạt động : 765 km Hỏa lực : 02 đại bác 20mm ShVAK với 200 đạn mỗi súng; 02 bom 100kg. Bay lần đầu : 3/1942 Số lượng sản xuất : 9.920 chiếc Quốc gia sử dụng : Tiệp Khắc, Đức (bắt giữ), Liên Xô. |
|
#86
|
|||
|
|||
|
Sukhoi Su-6-Sukhoi (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 1-2 Dài : 9,24 m Sải cánh : 13,50 m Cao : 3,89 m Trọng lượng không tải : 4.000 kg Tối đa khi cất cánh : 5.534 kg Động cơ : 01 động cơ cánh quạt Shvetsov M-71F / Mikulin AM-42 có sức đẩy 2.200 ngựa. Tốc độ : 514 km/giờ Cao độ : 8.100 km Tầm hoạt động : 973 km Hỏa lực : 02 đại bác 23mm Nudelman N-23 ở cánh với 90 đạn mỗi súng; 02 súng máy 7,62mm ShKAS ở cánh với 1.400 đạn; 01 súng máy 12,7mm Berezin ở đuôi với 196 đạn; 200kg bom. Bay lần đầu : 01/3/1941 Số lượng sản xuất : 03 chiếc nguyên mẫu. Quốc gia sử dụng : Liên Xô. |
|
#87
|
|||
|
|||
|
Su-5 / I-107-Sukhoi (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 8,51 m Sải cánh : 10,56 m Cao : 3,53 m Trọng lượng không tải : 2.954 kg Tối đa khi cất cánh : 3.804 kg Động cơ : 01 động cơ cánh quạt 12 xi-lanh Klimov VK-107A có sức đẩy 1.650 ngựa và 01 động cơ phản lực VDRK có sức đẩy 300 kg. Tốc độ : 810 km/giờ Cao độ : 12.000 m Tầm hoạt động : 600 km Hỏa lực : 01 đại bác 23mm Nudelman-Suranov NS-23; 02 súng máy 12,7mm Berezin UB. Bay lần đầu : 06/4/1945 Số lượng sản xuất : 01 chiếc. Quốc gia sử dụng : Liên Xô. |
|
#88
|
||||
|
||||
|
Em nghe nói Nga đang quảng cáo cho loại máy bay chở khách mới tầm ngắn và tầm trung MS-21 (tiếng Nga là MС-21), nghe đâu đã lập hẳn một trung tâm chuyên giới thiệu quảng bá cho loại máy bay này ở khu vực Đông nam Á, đặt tại Malaysia.
![]() Có bác nào biết gì về loại này cho em xin mấy đường cơ bản: thứ nhất là máy bay chở khách hiện đại của Nga bây giờ so với các anh cả, anh hai trên thế giới như Boeing hay Airbus, Foker v.v... nói chung có thể cạnh tranh được hay không, thứ nữa là so với SupeJet-100 thì loại này có hơn không, và cuối cùng là câu hỏi: nếu là Việt Nam mình thì dùng loại nào phù hợp hơn? Em xin cảm ơn các bác trước. (Em xin chua thêm cái P.S. Đó là em chỉ quan tâm chuyện "đại thể" theo kiểu bao đồng, phổ thông thôi, chứ không hiểu gì mấy về những chỉ tiêu kỹ thuật chi tiết đâu ạ).
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" Thay đổi nội dung bởi: USY, 28-02-2011 thời gian gửi bài 14:41 Lý do: sửa tên máy bay SuperJet-100 cho đúng |
|
#89
|
|||
|
|||
|
em dành phải trả lời bác trước khi tiếp tục vậy!
Giới thiệu với bác một bài viết đựoc đăng trên vietnam+ năm ngoái Nga đã quyết định thành lập Trung tâm xúc tiến các dự án hàng không dân dụng mới của Nga vào thị trường Đông Nam Á, dự kiến đặt tại thủ đô Kuala Lumpur của Malaysia. Thỏa thuận thành lập trung tâm này được Tập đoàn "Irkut" của Nga và công ty Malaysia "Ujit Sentosa" ký ngày 20/4, trong khuôn khổ hội chợ triển lãm hàng không DSA 2010 tại Malaysia. Phó Chủ tịch phụ trách tiếp thị và quan hệ đối ngoại của "Irkut" Vladimir Sautov cho biết đây là trung tâm cấp khu vực đầu tiên nhằm xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm hàng không dân dụng mới của Nga. Ông cho biết các cuộc đàm phán cho thấy dự án máy bay chở khách MS-21 hiện đại nhất của Nga thu hút được sự quan tâm không chỉ của Malaysia mà của phần lớn các nước Đông Nam Á. Theo ông Sautov, trung tâm là bước đi đầu tiên tiến tới hình thành thị trường tiêu thụ MS-21 tại các nước Đông Nam Á cũng như xây dựng quan hệ hợp tác với Malaysia trong lĩnh vực công nghệ cao, nhằm đưa nước này thành một đối tác công nghiệp toàn diện của Nga trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Dự án máy bay MS-21 có chi phí khoảng 8 tỉ USD. Chuyến bay thử đầu tiên máy bay loại này dự kiến diễn ra năm 2015 và bắt đầu sản xuất hàng loạt vào năm sau đó. Máy bay MS-21 sẽ được chế tạo theo 3 chủng loại - MS-21-200 chở 150 hành khách với khoảng cách dưới 3.500km, MS-21-300 chở 181 hành khách với khoảng cách dưới 5.000km và MS-21-400 chở 212 hành khách với khoảng cách dưới 5.500km. Về tính năng kĩ thuật, MS-21 sẽ vượt trội so với các máy bay hiện nay, bởi nhiều bộ phận của nó được chế tạo lần đầu tiên bằng chất dẻo pha cácbon. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến sẽ giúp tiết kiệm 25% nhiên liệu, giảm 15% chi phí vận hành cũng như tạo độ an toàn sinh thái cao cho máy bay. MS-21 được chế tạo với sự hợp tác quốc tế rộng rãi. Công ty Pratt & Whitney sẽ cung cấp động cơ, thiết bị điện tử do "Concern Avionika" của Nga và Rockwell Collins của Mỹ cung cấp, còn các công ty "Aviapribor-Holding" của Nga, Goodrich AS của Pháp và Rockwell Collins của Mỹ hợp tác cung cấp hệ thống điều khiển máy bay. Việt Nam nhà ta không có nhu cầu trang bị loại máy bay super jet-100 của Nga mà hình như đang hướng vào sản phẩm của hãng Mishubishi(Nhật Bản) có tên Mitsubishi Regional Jet có khả năng chở từ 70-90 chỗ ngồi nhằm thay thế cho ATR-72 và Foker đã cũ và đang thuê, loại này cũng dự kiến được trình làng vào khoảng thời gian từ năm 2015. Có tin hợp đồng mua 20 chiếc loại này đã được kí biên bản ghi nhớ có trị giá khoảng 64 tỉ yên tương đương với 644 triệu đô la
|
|
#90
|
|||
|
|||
|
Su-9 (K)-Sukhoi (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 10,57 m Sải cánh : 11,21 m Cao : 3,72 m Trọng lượng không tải : 4.060 kg Tối đa khi cất cánh : 6.380 kg Động cơ : 02 động cơ phản lực Tumansky RD-10 có sức đẩy 895 kg mỗi cái. Tốc độ : 885 km/giờ Cao độ : 12.800 m Tầm hoạt động : 1.140 km Hỏa lực : 01 đại bác 37mm Nudelman N-37 với 30 đạn; 02 đại bác 23mm Nudelman-Suranov NS-23 với 200 đạn mỗi súng; 500 kg bom. Bay lần đầu : 13/11/1946 Số lượng sản xuất : 01 chiếc nguyên mẫu. Quốc gia sử dụng : Liên Xô. |
|
#91
|
|||
|
|||
|
MiG-13 / I-250-Mikoyan-Gurevich (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 8,75 m Sải cánh : 11,05 m Cao : 3,70 m Trọng lượng không tải : 2.797 kg Tối đa khi cất cánh : 3.680 kg Động cơ : 01 động cơ cánh quạt 12 xi-lanh Klimov VK-107R có sức đẩy 1.650 ngựa và 01 động cơ phản lực VDRK có sức đẩy 590 kg. Tốc độ : 825 km/giờ Cao độ : 11.960 m Tầm hoạt động : 1.380 km Hỏa lực : 03 đại bác 20mm Berezin B-20 với 160 đạn mỗi súng. Bay lần đầu : 03/3/1945 Số lượng sản xuất : 50 chiếc. Quốc gia sử dụng : Liên Xô. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Old Tiger (01-03-2011) | ||
|
#92
|
|||
|
|||
|
La-11 Fang-Lavochkin (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 8,62 m Sải cánh : 9,80 m Cao : 3,47 m Trọng lượng không tải : 2.770 kg Tối đa khi cất cánh : 3.996 kg Động cơ : 01 động cơ cánh quạt Shvetsov ASh-82FN có sức đẩy 1.850 ngựa. Tốc độ : 674 km/giờ Cao độ : 10.250 m Tầm hoạt động : 2.235 km Hỏa lực : 03 đại bác 23mm Nudelman-Suranov NS-23 với 75 đạn mỗi súng. Bay lần đầu : 5/1947 Số lượng sản xuất : 1.182 chiếc. Quốc gia sử dụng : Liên Xô, Trung quốc, Bắc Hàn, Indonesia. |
|
#93
|
|||
|
|||
|
Tupolev Tu-1-chiến đấu cơ đánh đêm-Tupolev (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 03 Dài : 13,60 m Sải cánh : 18,86 m Cao : 3,32 m Trọng lượng không tải : 9.460 kg Tối đa khi cất cánh : 14.460 kg Động cơ : 02 động cơ cánh quạt Mikulin AM-43V có sức đẩy 1.950 ngựa mỗi cái. Tốc độ : 640 km/giờ Cao độ : 11.000 m Tầm hoạt động : 2.250 km Hỏa lực : 02 đại bác 45mm Nudelman-Suranov NS-45, 02 đại bác 23mm Volkov-Yartsev VYa-23, 02 súng máy 12,7mm UBT; 1.000 kg bom. Bay lần đầu : 22/3/1947 Số lượng sản xuất : 01 chiếc. Quốc gia sử dụng : Liên Xô. |
|
#94
|
|||
|
|||
|
Yak-17 Feather / Magnet-Yakovlev (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 8,70 m Sải cánh : 9,20 m Cao : 2,30 m Trọng lượng không tải : 2.081 kg Tối đa khi cất cánh : 3.240 kg Động cơ : 01 ôộng cơ phản lực Klimov RD-10A có sức đẩy 910 kg. Tốc độ : 748 km/giờ Cao độ : 12.750 m Tầm hoạt động : 395 km Hỏa lực : 02 đại bác 23mm Nudelman-Suranov NS-23 với 60 đạn mỗi súng. Bay lần đầu : 6/1947 Số lượng sản xuất : 430 chiếc. Quốc gia sử dụng : Trung quốc, Tiệp Khắc, Ba Lan, Romania, Liên Xô. |
|
#95
|
|||
|
|||
|
Yak-15 Feather-Yakovlev (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 8,70 m Sải cánh : 9,20 m Cao : 2,27 m Trọng lượng không tải : 1.852 kg Tối đa khi cất cánh : 2.742 kg Động cơ : 01 động cơ phản lực Tumansky RD-10 có sức đẩy 900 kg. Tốc độ : 786 km/giờ Cao độ : 13.350 m Tầm hoạt động : 510 km Hỏa lực : 02 đại bác 23mm Nudelman-Suranov NS-23 với 60 đạn mỗi súng. Bay lần đầu : 24/4/1946 Số lượng sản xuất : 280 chiếc. Quốc gia sử dụng : Liên Xô. |
|
#96
|
|||
|
|||
|
La-150-Lavochkin (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 9,4 m Sải cánh : 8,2 m Cao : 2,6 m Trọng lượng không tải : 2.156 kg Tối đa khi cất cánh : 2.973 kg Động cơ : 01 động cơ phản lực RD-10 có sức đẩy 900 kg. Tốc độ : 878 km/giờ Cao độ : 12.600 m Tầm hoạt động : 493 km Hỏa lực : 02 đại bác 23mm NS-23 với 75 đạn mỗi súng. Bay lần đầu : 9/1946 Số lượng sản xuất : 08 chiếc. Quốc gia sử dụng : Liên Xô. |
|
#97
|
|||
|
|||
|
Yak-19-Yakovlev (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 8,36 m Sải cánh : 8,70 m Cao : () m Trọng lượng không tải : 2.192 kg Tối đa khi cất cánh : 3.350 kg Động cơ : 01 động cơ phản lực Klimov RD-10F có sức đẩy 1.100 kg. Tốc độ : 907 km/giờ Cao độ : 12.100 m Tầm hoạt động : 895 km Hỏa lực : 02 đại bác 23mm Nudelman-Suranov NS-23 với 150 đạn mỗi súng. Bay lần đầu : 08/01/1947 Số lượng sản xuất : 02 chiếc nguyên mẫu. Quốc gia sử dụng : Liên Xô. |
|
#98
|
|||
|
|||
|
Yak-23 Flora-Yakovlev (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 8,12 m Sải cánh : 8,73 m Cao : 3,31 m Trọng lượng không tải : 1.980 kg Tối đa khi cất cánh : 3.384 kg Động cơ : 01 động cơ phản lực Klimov RD-500 có sức đẩy 1.575 kg. Tốc độ : 923 km/giờ Cao độ : 14.800 m Tầm hoạt động : 1.400 km Hỏa lực : 02 đại bác 23mm Nudelman-Rikhter NR-23 với 90 đạn mỗi súng. Bay lần đầu : 08/7/1947 Số lượng sản xuất : 310 chiếc. Quốc gia sử dụng : Bulgaria, Tiệp Khắc, Ba Lan, Romania, Liên Xô, Mỹ. |
|
#99
|
|||
|
|||
|
La-15 Fantail-Lavochkin (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 Dài : 9,56 m Sải cánh : 8,83 m Cao : () m Trọng lượng không tải : 2.575 kg Tối đa khi cất cánh : 3.850 kg Động cơ : 01 động cơ phản lực Klimov RD-500 có sức đẩy 1.572 kg. Tốc độ : 1.026 km/giờ Cao độ : 13.000 m Tầm hoạt động : 1.170 km Hỏa lực : 03 đại bác 23mm Nudelman-Suranov NS-23. Bay lần đầu : 08/01/1948 Số lượng sản xuất : 235 chiếc. Quốc gia sử dụng : Liên Xô. |
|
#100
|
|||
|
|||
|
MiG-15 Fagot-Mikoyan-Gurevich (Liên Xô)
![]() ![]() ![]() Phi hành đoàn : 01 (MiG-15bis); 02 (MiG-15UTI) Dài : 10,11 m Sải cánh : 10,08 m Cao : 3,70 m Trọng lượng không tải : 3.580 kg Tối đa khi cất cánh : 6.105 kg Động cơ : 01 động cơ phản lực Klimov VK-1 có sức đẩy 2.700kg. Tốc độ : 1.075 km/giờ Cao độ : 15.544 m Tầm hoạt động : 1.975 km Hỏa lực : 02 đại bác 23mm Nudelman-Rikhter NR-23KM với 80 đạn mỗi súng; 01 đại bác 37mm NL-37D với 40 đạn; 02 bom 100kg và rocket dưới cánh. Bay lần đầu : 30/12/1947 Số lượng sản xuất : Trên 12.000 chiếc Quốc gia sử dụng : Afghanistan, Albania, Algeria, Angola, Bulgaria, Burkima Faso, Cambodia, Trung quốc, Cộng hòa Congo, Cuba, Tiệp Khắc, Đông Đức, Ai Cập, Phần Lan, Guinea, Hungary, Indonesia, Iraq, Libya, Madagascar, Mali, Mông Cổ, Morocco, Mozambique, Nilgeria, Bắc Hàn, Bắc Việt Nam, Yemen, Pakistan, Ba lan, Romania, Somalia, Liên Xô, Sri Lanka, Sudan, Syria, Tanzania, Uganda. |
![]() |
| Bookmarks |
|
|