|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#961
|
||||
|
||||
|
"Единый государственный реестр юридических лиц" - tôi thường dịch là "Sổ lưu nhà nước thống nhất các pháp nhân"
|
|
#962
|
||||
|
||||
|
Bác nào chuyên về kinh tế chính trị học cho em khỏi khái niệm/ thuật ngữ "догоняющая модернизация" tiếng Việt mình gọi là gì?
Nếu chưa có thuật ngữ riêng thì có thể tạm dịch là "bắt kịp hiện đại hóa", "hiện đại hóa đón đầu" hay "hiện đại hóa nhảy vọt" được không a? (Чаще всего термин «догоняющая модернизация» употребляется в отношении бывших колоний и полуколоний после получения ими политической независимости..."
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" Thay đổi nội dung bởi: USY, 15-11-2011 thời gian gửi bài 05:42 |
|
#963
|
||||
|
||||
|
Ngôn ngữ "nông dân" nhà em cứ là "Hiện đại hóa đuổi bắt" ("Hiện đại hóa bám đuôi
Còn ngôn ngữ kinh tế chính trị bác thử phương án "đi tắt" (ở ta hay nói về chiến lược "đi tắt, đón đầu") xem thế nào? Phần giải thích thêm bằng tiếng Nga của khiến em liên tưởng như vậy.
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
USY (16-11-2011) | ||
|
#964
|
|||
|
|||
|
Trích:
|
|
#965
|
|||
|
|||
|
Nói theo kiểu "Sát thủ đầu mưng mủ": "đi tắt, đón đầu, ăn củ đậu...". Nhưng thú thực là câu cửa miệng "đi tắt, đón đầu" trong các phát biểu em thấy nó cứ lạc quan tếu và ấu trĩ thế nào ý... các bác thông cảm...
Các phương án của các bác em nghĩ đều ổn vì bám sát nguyên nghĩa của từ, tất nhiên là nó sẽ gợi cho chúng ta một sự lạ lẫm nào đó (ngoại ngữ luôn như vậy). Em nghĩ bác USY có thể tham khảo phương án: "hiện đại hóa nước rút" hoặc "hiện đại hóa thu hẹp khoảng cách" nữa, tùy ngữ cảnh. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
USY (16-11-2011) | ||
|
#966
|
||||
|
||||
|
Trích:
Trong mấy phương án các bác nêu, em kết phương án "Hiện đại hóa nước rút" của bác Adam, nghe vừa thấy tính "đi tắt", vừa thấy mục tiêu "đuổi kịp". Giá mà có thể thì em dùng luôn "hiện đại hóa "Ну погоди!" cho nó "ngầu"! Xin cảm ơn các bác đã gợi ý và trao đổi!
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" |
|
#967
|
||||
|
||||
|
Trích:
Vì vậy trong tiếng Việt dùng "bắt kịp", "đón đầu", "nhảy vọt", "nước rút", "đi tắt"... là không đúng với bản chất của sự HĐH đó, và hơi có t/c "khẩu hiệu". VD như đoạn văn này trong bài Россия в новом веке: догоняющая модернизация или прорыв? Догоняющие и лидирующие модернизации. Кажется самоочевидным, что наша модернизация — опять догоняющая. Это важно для выбора модели модернизации. Неожиданность первая: с логической точки зрения всякая модернизация — догоняющая. Вопреки штампам это справедливо и в отношении лидеров развития. Даже если те или иные модернизации — в технологиях, экономике, культуре, политике или социальности — проводятся кем-то впервые (впервые в мире, в истории), такие модернизации в любом случае догоняют возникшие до них изобретения и открытия — технологические, социальные, нравственные. Модернизация — это приведение к современности. С момента рождения ценной идеи и до ее реализации человек уже отстает, а человечество уже не вполне современно. Горизонт «современности» задается не временем, а идеей, а потому всегда ускользает. Còn dùng từ tiếng Việt nào cho hay thì xin nhờ các nhà chuyên môn! Thay đổi nội dung bởi: Dmitri Tran, 16-11-2011 thời gian gửi bài 11:27 Lý do: thêm |
| Được cảm ơn bởi: | ||
USY (16-11-2011) | ||
|
#968
|
||||
|
||||
|
Trích:
Bởi vì thuật ngữ "Hiện đại hóa" đã nội hàm là việc phải bắt kịp, đuổi kịp những thành tựu mới nhất, hiện đại nhất của nhân loại trong nhiều lĩnh vực như khoa học, công nghệ, văn hóa...
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
| Được cảm ơn bởi: | ||
USY (16-11-2011) | ||
|
#969
|
||||
|
||||
|
Trích:
Việc của người dịch là truyền đạt đúng bản chất nội dung cần dịch, nếu thuật ngữ đó chưa có trong tiếng Việt thì ta chọn 1 phương án tối ưu để biến thành thuật ngữ. Cái gì chẳng có bước khởi đầu ạ
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" |
|
#970
|
||||
|
||||
|
Trích:
. Đúng như vậy: Trích:
Còn dịch văn kiện hay công trình nghiên cứu nghiêm túc, thì đành phải dịch là "HĐH đuổi theo". Nghe chưa được xuôi tai lắm, nhưng chưa có cụm từ nào tốt hơn, ít nhất là trên mạng. Nếu sau này, ai đó diễn đạt tốt hơn thì ta được học hỏi thêm, nếu không thì ta đã có công "khai phá" khi dịch khái niệm này sang tiếng Việt. |
|
#971
|
||||
|
||||
|
"Догоняющая модернизация" - theo tôi nên dịch là "Hiện đại hoá nắm bắt"
|
|
#972
|
|||
|
|||
|
А можно по-вьетнамски сказать: "hiện đại hóa chạy theo"?
Я также думала о таких вариантах как "HĐH đuổi theo" или "HĐH theo đuổi". Это ближе к "догонять". |
| Được cảm ơn bởi: | ||
USY (18-11-2011) | ||
|
#973
|
||||
|
||||
|
Bác XD à! Các cụm từ "nắm bắt" hay có chút mạnh hơn "đi tắt", "đón đầu", "nước rút".., đều phản ảnh phần nào sự sáng tạo của việc hiện đại hóa đó so với các mô hình KT trước nó. Chúng không đúng với nghĩa "bám theo sau" của từ "Догоняющая" trong tiếng Nga.
Nếu việc HDH đó yếu, bị động thì phương án "hiện đại hóa chạy theo" của Nataly rất hợp lý! |
|
#974
|
||||
|
||||
|
Em lại nhờ các bác từ nữa: offset agreement, tiếng Nga là (офсетный контракт) là thỏa thuận gì trong tiếng Việt ạ? Em hỏi tên thuật ngữ tiếng Việt chứ không hỏi về bản chất của HĐ. Thường thì khi mua bán những loại hàng hóa đắt giá người ta hay có thêm các thỏa thuận, điều khoản ràng buộc nhau, bổ sung, kiểu "ông đưa con gà bà thò chai rượu". Thí dụ anh muốn tôi mua của anh một loại hàng giá trị cao thì anh phải thêm cho tôi dịch vụ hay hàng hóa gì đó...
Em đề xuất phương án: thỏa thuận quyền lợi liên đới theo hợp đồng
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" |
|
#975
|
|||
|
|||
|
Theo em hiểu trong quy định về mẫu giấy tờ VN, có thể viết là: BIÊN BẢN THỎA THUẬN (về việc...), hoặc rộng hơn là 1: HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC, HỢP ĐỒNG GHI NHỚ.
Bởi vì em nghhix, trước khi đi đến ký kết được một hợp đồng chính thức, để tránh những tranh chấp do có "sai sót", "hiểu sai" về ngôn từ - ngữ nghĩa từ ngữ giữa 2 bên (trong hoặc ngoài nước) thì các đối tác cần phải ký 1 bản thỏa thuận như trên. (vd như hiểu sai ngôn từ trong hợp đồng giữa 2 quốc gia, quy cách hàng hóa đặc trưng khó định chất như cafe, cám tổng hợp, chất lượng tín hiệu voip,...). Và Biên bản hoạc H/Đ ghi nhớ trên thường có 1 mục quy đinhj đồng ý dùng pháp luật - ngôn ngữ - quy định của 1 nước thứ 3 để xử lý tranh chấp. Nếu H/Đ chỉ ở VN thì nước thứ 3 có thể hiểu là tuân thủ "luật" với anh nào đó, vượt qua được anh "luật" cần thiết ghi nhớ này thì mới có h/đ được
|
|
#976
|
||||
|
||||
|
Còn em dùng: "thỏa thuận đi kèm".
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Мужик cho bài viết trên: | ||
thanhnam76 (18-11-2011), USY (18-11-2011) | ||
|
#978
|
||||
|
||||
|
Dùng là Phụ lục được không bác USY?
__________________
Ласковый Май |
|
#979
|
||||
|
||||
|
Không được, bác ơi!
Phụ lục có thuật ngữ riêng: "приложение" Phụ lục hợp đồng: "приложение к контракту"
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Siren (18-11-2011) | ||
|
#980
|
||||
|
||||
|
Dùng "thỏa thuận bù đắp" như OT là đúng bản chất, nhưng chỉ có thể nói với nhau, chứ không thể đưa vào văn bản: "hôm nay Công ty A và Công ty B ký hợp đồng và "thỏa thuận bù đắp" được
Cần có 1 từ nào đó cũng "trung tính" như từ offset - офсетный, và tôi nghĩ dùng "thỏa thuận đi kèm" như MU là hợp lý.
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" |
![]() |
| Bookmarks |
|
|
Các chủ đề gần tương tự với chủ đề trên:
|
||||
| Ðề tài | Người gửi | Forum | Trả lời | Bài viết cuối |
| Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Nga | matador | Học tiếng Nga | 1087 | 14-03-2014 21:43 |
| Mua bán, rao vặt, trao đổi những kỷ vật từ Nga và SNG | rung_bach_duong | Các chủ đề khác | 895 | 19-08-2013 09:20 |
| Học tại VN nhưng muốn sang Nga để làm việc | huyen153 | Sinh sống tại Nga | 25 | 15-10-2011 08:59 |
| Dịch tự động từ Nga sang Việt | Cuong | Học tiếng Nga | 5 | 13-11-2008 21:06 |