|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#11
|
||||
|
||||
|
HỆ THỐNG GIAO THÔNG THÔNG MINH (ITS)
(Tóm tắt từ internet) Thuật ngữ giao thông thông minh đề cập đến những nỗ lực áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào hạ tầng giao thông và phương tiện giao thông nhằm quản lý, điều khiển chúng trong mối tương quan qua lại lẫn nhau như xe cộ, tải trọng, luồng tuyến nhằm tăng độ an toàn, giảm hao mòn, giảm thời gian di chuyển và giảm tổn phí nhiên liệu. ![]() Khái niệm: Việc quan tâm đến ITS bắt nguồn từ các nguyên nhân gây tắc nghẽn giao thông, sự xuất hiện mạnh mẽ của công nghệ thông tin mới trong mô phỏng, kiểm soát thời gian thực và mạng lưới thông tin liên lạc. Ùn tắc giao thông ngày càng tăng trên phạm vi toàn cầu là kết quả của việc tăng nhanh số lượng phương tiện đi lại, đô thị hóa, tăng dân số và thay đổi mật độ dân số. Ùn tắc giao thông làm giảm hiệu quả của cơ sở hạ tầng giao thông, làm tăng thời gian đi lại, tăng ô nhiễm không khí và tăng tiêu thụ nhiên liệu. [ ![]() Các công nghệ của giao thông thông minh: Hệ thông giao thông thông minh bao gồm nhiều công nghệ khác nhau, từ hệ thống quản lý cơ bản như hệ dẫn hướng xe, hệ tín hiệu điều khiển giao thông, trung tâm điều khiển, máy tự động nhận dạng biển số, camera tốc độ để theo dõi, đến các hệ thống cao cấp hơn như hệ tích hợp thu thập dữ liệu và xử lý từ nhiều nguồn khác nhau như hệ thông tin hướng dẫn chỗ đậu xe, hệ thông tin thời tiết, hệ thống làm tan chảy băng trên cầu… Ngoài ra, các kỹ thuật tiên đoán còn cho phép lập các mô hình tiên tiến và so sánh với các số liệu lịch sử. Một số các công nghệ thường sử dụng trong ITS được mô tả dưới đây. Truyền thông không dây (Wireless communications): Sử dụng các modem radio trên băng tần UHF và VHF trong truyền dẫn thông tin ở cự ly xa và gần trong hệ thống ITS. Ở cự ly gần (dưới 500m), có thể sử dụng giao thức IEEE 802.11 đặc biệt cho thiết bị di động (802.11p). Phạm vi khi sử dụng giao thức này cũng có thể được mở rộng khi áp dụng các mạng chuyển tiếp di động (Mobile ad-hoc) hoặc lưới mạng (Mesh) Ở cự ly xa hơn, người ta sử dụng giao thức WiMAX, GSM hoặc 3G. Liên lạc tầm xa sử dụng các giao thức trên rất ổn định, tuy nhiên giá thành thiết bị và khai thác khá mắc mỏ. Vì vậy về phương diện kinh doanh, hiện vẫn chưa được phổ biến lắm. ![]() Công nghệ tính toán: Các tiến bộ trong ngành điện tử đã dẫn đến việc trang bị ngày càng nhiều các thiết bị điện tử trên phương tiện giao thông. Vào đầu những năm 2000, một phương tiện bình thường đã có từ 20 đến 100 chíp điều khiển hoặc modul điện tử được lập trình sẵn. Xu hướng hiện nay là sử dụng các mudul có bộ nhớ và hệ điều hành theo thời gian thực. Việc tích hợp đó cho phép sử dụng các phần mềm được lập trình trên cơ sở mô hình hóa, trí tuệ nhân tạo và tương tác thông minh, trong đó trí tuệ nhân tạo đóng vai trò quan trọng nhất. ![]() Dữ liệu di động: Hầu như mỗi phương tiện di chuyển đều có 1 hoặc nhiều điện thoại di động. Chúng kết nối và truyền thông tin liên tục về tổng đài ngay cả khi không có đàm thoại. Điều đó cho phép sử dụng chúng như một phương tiện thăm dò lưu lượng ẩn danh. Khi xe di chuyển, các tín hiệu điện thoại cũng biến động. Bằng cách đo lường và phân tích các tín hiệu này, người ta có thể biết được lưu lượng giao thông cụ thể mọi lúc. Khu vực ùn tắc, tất nhiên các tín hiệu từ điện thoại sẽ nhiều hơn. Người ta cũng không cần phải đầu tư hạ tầng để thực hiện điều này, đã có sẵn các trạm viễn thông của mạng điện thoại. ![]() (còn tiếp) Thay đổi nội dung bởi: Kóc Khơ Me, 24-07-2010 thời gian gửi bài 21:36 |
| Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn Kóc Khơ Me cho bài viết trên: | ||
| Bookmarks |
|
|