|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#481
|
||||
|
||||
|
E muốn học tiếng nga, có bác nào biết trung tâm tiếng nga nào dậy tốt ko ạ ??? Ngày xưa e cũng học nhưng h quên hết rùi
|
|
#482
|
|||
|
|||
|
thi học phần xong tôi rảnh.giá cả phải chăng chất lượng giáo viên đảm bảo.Ai muốn học thì đăng kí
|
|
#483
|
|||
|
|||
|
Trích:
предлоги được nói rất rõ. Mà cách sử dụng thì phụ thuộc vào: 1. Quy tắc ngữ pháp: sự thay đổi về cách, giống, số, và thói quen cố hữu của người Nga. Trong tiếng Nga có quy luật là cách sử dụng giới từ phụ thuộc vào động từ. Ví dụ, giới từ "из" được sử dụng thường chỉ với động từ có tiết đầu từ "из-" (изжить из себя, chẳng hạn) 2. Ngữ nghĩa biểu cảm nào (эмоционально-смысловые оттенки, нюансы) bạn muốn nhồi vào phát ngôn của bạn? Nếu bạn chỉ muốn đưa ra một thông báo trung tính эмоционально-нейтральный, thì chỉ cần sử dụng предлог "от": "Деревья увядали от сильной жары". "Oт сильной жары" ở cuối câu, nếu bạn muốn nhấn mạnh nguyên nhân của việc cây bị héo và hoàn toàn phù hợp với mẫu câu trung lập cổ điển: chủ ngữ + vị ngữ + trạng từ. Nếu bạn muốn nhấn mạnh việc nắng gắt có ý nghĩa tiêu cực, bởi với dân phương bắc thì nắng càng gắt càng tốt, thì phải dùng "из-за". Song, như tôi nói, dân phương Bắc hoàn toàn có thể nói: nhờ có nắng gắt, chúng tôi mới được dãi nắng như mong muốn. Trong trường hợp đó, họ sẽ không dùng "из-за", mà dùng "благодаря". Theo cách gán ghép thái độ chủ quan của bạn vào phát ngôn của mình, bạn có thể dùng các thành ngữ khác, như: в связи с ( в связи с сильной жарой), hoặc по причине ( по причине сильной жары). |
| Được cảm ơn bởi: | ||
|
#484
|
|||
|
|||
|
Cám ơn bác đã chỉ giáo! Bác ơi, cho em hỏi, như vậy câu :"Cây cối khô héo, vì trời nắng gắt", em dùng giới từ OT để dịch là đúng rồi, phải không ạ? Vì ở 4rum này chỉ có em và 2 bác nữa là dung OT, còn 1 số bác lại dùng ИЗ-ЗА. Em nghĩ là em đúng. Nhờ bác trả lời.
|
|
#485
|
|||
|
|||
|
Trích:
Tóm lại, tất cả các câu này đều đúng: Деревья увядали от сильной жары. (Trung tính) Деревья увядали из-за сильной жары. (Chỉ đích danh "nắng gắt" có ý nghĩa tiêu cực) Деревья увядали в сязи с сильной жарой. (Cách nói khác của "vì" "do" - "nhân vì", "vì liên quan tới") Деревья увядали по причине сильной жары. (Câu này mang văn phong hoàn toàn khoa học) Song biết đâu có loại cây càng nóng càng tốt, thì trong trường hợp đó phải dùng предлог "благодаря". |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn theviewingplatform cho bài viết trên: | ||
hungmgmi (22-06-2010), vietdung88 (21-06-2010) | ||
|
#486
|
|||
|
|||
|
Trích:
@ vietdung88: Bác phải tin tưởng khả năng của mình chứ! Bác không thấy có đến 5 mem "cảm ơn" cho bác đấy à? |
|
#487
|
|||
|
|||
|
Trích:
1. Cách sử dụng động từ không chính xác; 2. Giữa các chủ thể hành động, cứ liệu có trong ngữ cảnh, không có bất cứ mối giàng buộc logic, nhân - quả nào để có thể sử dụng đại từ sở hữu "свой" và cấu trúc câu tương tự. Chúng ta thử phân tích xem: 1. "A và B đánh mất vé trong phòng học, còn V và Đ cũng ở đó, song không biết vé của A và B ở đâu". Thứ nhất trong ngữ cảnh hoàn toàn không có mối quan hệ nào giữa A va B với V và Đ về chuyện vé, hơn nữa, theo ngữ cảnh, họ hoàn toàn có thể là những người xa lạ. Vậy tại sao, vì cớ gì V và Đ phải biết hay có thể biết, thậm chí đi tìm vé của A và B ở đâu? Hành động "biết" - tức là "trước đó nhận được thông tin". Điều này có trong ngữ cảnh không? Không. Bởi trong ngữ cảnh không hề có thông tin, ví dụ, A và B kể cho V và Đ về việc họ không tìm thấy vé của mình. Vậy tại sao có thể dùng động từ "biết"? 2. Trong tiếng Nga "потерять" - nghĩa là "không còn nữa", "mất dạng", "không còn dấu tích". Song trong ngữ cảnh nêu địa điểm cụ thể nơi xảy ra hành động là "в учебном зале".Tức, A và B đã chỉ có thể để quên, hay đánh rơi trong phòng học, và những chiếc vé đó, nếu không chịu tác động nào khác, chúng vẫn tiếp tục tồn tại đâu đó trong phòng học. Vậy ở đây không thể dùng động từ "потерять", mà phải dùng "забыть" hoặc "уронить". Còn những người không liên quan V và Đ, một khi vé nằm rơi chỗ nào đó trong phòng học, thì ở đây chỉ có thể có tình huống là họ có tình cờ trông thấy, hoặc nhặt được chúng hay không, chứ họ không thể biết hay không cần biết chúng ở đâu, như trong text của tác giả. Vì thế, từ nội dung của ngữ cảnh tác giả tự nêu, chỉ có thể có câu như sau: А и Б забыли свои билеты в учебном зале. В и Д были там, но ничего не заметили. Hoặc: А и Б забыли билеты в учебном зале. В и Д были там, но никаких билетов не нашли/увидели/заметили. |
|
#488
|
||||
|
||||
|
Trích:
Tôi thấy câu "А и Б потеряли свои билеты в учебном зале. В и Д были там, но они не знают, где их билеты" hoàn toàn bình thường. Nếu có khúc mắc thì chỉ ở từ "их". Thay bằng "эти" sẽ rõ ràng thôi. "А и Б потеряли свои билеты в учебном зале. В и Д были там, но они не знают, где эти билеты"
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
hungmgmi (22-06-2010) | ||
|
#489
|
||||
|
||||
|
Đúng là hoàn toàn bình thường bác Muzhik ạ. Nhưng sự liên kết chủ thể nó không logic với nhau.
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
| Được cảm ơn bởi: | ||
|
#490
|
|||
|
|||
|
Đúng là "их" ở đây có "vấn đề" thật vì nó khiến người đọc có thể hiểu đó là vé của B và Д, nhưng thay nó bằng "эти" thì không ổn bác Muzik ạ.
|
|
#491
|
||||
|
||||
|
Vậy phải thay nó bằng từ nào bây giờ? "эти" chỉ đúng "билеты" của A và Б chứ không phải của ai khác. Từ "билеты" đã được dùng 1 lần trong câu, sau đó dùng "эти" để xác định lại thì có gì không ổn nhỉ?
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
|
#492
|
||||
|
||||
|
Trích:
А и Б потеряли билеты где-то в учебном зале. В и Д тоже были там, но никаких билетов не увидели.
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" |
|
#493
|
|||
|
|||
|
Bác Muzik ạ, tôi thấy chữa như bác Theviewingplatform là chuẩn rồi,còn nếu bác cứ muốn thay "их" thì có thể là "те", nhưng cũng không tuyệt vời như bác dịch truyện tiêú lâm đâu ạ.
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
Мужик (23-06-2010) | ||
|
#494
|
||||
|
||||
|
Thoạt tiên tôi cũng đã định dùng "те", nhưng sau đó nghĩ lại, tham khảo thêm và dùng "эти". Trong trường hợp này "эти" và "те" gần nhau lắm, nhưng tôi cảm thấy dùng "эти" thì hơn.
Ý tôi muốn trong một câu như vậy, với những từ như vậy "xoay sở" sao cho rõ nghĩa nhất "tìm giải pháp tối ưu trong phạm vi, điều kiện tối thiểu". Chữa như bác Theviewingplatform là rất cẩn thận và chi tiết. Gần đây, vào NNN tôi mới tập tọe dịch tiếu lâm thôi. Vì mới nên vẫn còn "ham". Sợ khi thạo rồi lại thấy chán ngoách.
__________________
SCENTIA POTENTIA EST! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
|
#495
|
||||
|
||||
|
Các bác chỉ giúp hatdecuoi một vài lời chúc dành cho bà bầu với ạ! Cảm ơn các bác nhiều!
|
|
#496
|
||||
|
||||
|
Bạn xem ở đây:
http://www.millionpodarkov.ru/wish/p...j-v-stihah.htm Và đặc biệt là ở đây, có đủ đối tượng mang bầu để chúc: http://www.pozdravleniya.biz/pozdrav...ost/index.html
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
| Được cảm ơn bởi: | ||
hatdecuoi (24-06-2010) | ||
|
#497
|
|||
|
|||
|
cac bac cho em hoi закончить voi окончить khac nhau sao vay?
!!! nhu она закончила университет она окончила университет nghia co hoan toan giong nhau ko? !!! |
|
#498
|
|||
|
|||
|
Bạn vuvanhuy đã tra từ điển chưa nhỉ?
Trích:
Trích:
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
vuvanhuy (23-06-2010) | ||
|
#499
|
|||
|
|||
|
mà bác có thể giải thích cụ thể hơn ko?
em mới học tiếng nga mà chẳng hạn em viết tiểu sử trong đoặn văn thì dùng câu nào? |
|
#500
|
|||
|
|||
|
Nếu bạn muốn viết tiểu sử ông A, định nói là "Ông A đã tốt nghiệp đại học" (tốt nghiệp bình thường, có bằng), thì bạn dùng cách nào cũng được cả.
|
![]() |
| Bookmarks |
|
|