|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#241
|
||||
|
||||
|
1 - А ты сможешь?
2 - Умирая не дам! |
|
#242
|
||||
|
||||
|
Trích:
__________________
Любовь к Родине начинается с семьи. - Ф. Бэкон. |
|
#243
|
|||
|
|||
|
Xin các bác góp ý cho em dịch những câu này. Quả thực em nghĩ mãi mà không ra. Em xin cảm ơn
1/самодельный рыцарский замок 2/Это что же такое получается? 3/«Это надо же, что с человеком любовь делает!», 4/Вон как обросли к лету 5/тренировалась на бумажных листочках: câu nàu có phải thực hành trên giấy không nhỉ? 6/Мамин. Сейчас принесу 7/ ухоженный бизнесмен (có phải là doanh nghiệp lỗi thời không nhỉ?) |
| Được cảm ơn bởi: | ||
pham thuy hong (17-09-2009) | ||
|
#244
|
|||
|
|||
|
Trích:
Thường thì các câu bạn nghĩ mãi không ra phương án dịch thì ... nên đưa kèm văn cảnh, như vậy sẽ dễ hơn đấy bạn ạ. Nina đoán mò được vài câu thôi, mấy câu khác thì chịu Có lẽ đó là tòa lâu đài hiệp sĩ tự làm (đồ chơi?) Trích:
Trích:
Câu này mình sợ là bạn trích thiếu chăng? Câu này theo mình là một doanh nhân vẻ ngoài lịch sự, (chăm sóc chu đáo cho bề ngoài của mình) |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Nina cho bài viết trên: | ||
pham thuy hong (17-09-2009), USY (14-09-2009) | ||
|
#245
|
|||
|
|||
|
cho em hỏi, cụm tù này dịch thế nào ạ " рыночнaя капитализация компании "
__________________
Я думалa, сердце позабыло |
|
#246
|
|||
|
|||
|
Thị trường vốn của tập đoàn...
|
|
#247
|
||||
|
||||
|
Рыночная капитализация акционерной компании — стоимость всех её акций, то есть цена, которая устанавливается котировкой на фондовой бирже (если не учитывать изменение цен акций в процессе их скупки). Вычисляется данная величина как произведение цен акций на количество выпущенных акций.
Tiếng Anh là Market Capitalization Tiếng Việt là : Giá trị vốn hóa thị trường (của một công ty nào đó) (Vốn hoá thị trường nghĩa là gì: Là tổng số giá thị trường của tất cả cổ phiếu đang lưu hành của một công ty niêm yết. Vốn hoá thị trường được tính bằng cách: Nhân tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty niêm yết với giá hiện thời (tại thời điểm tính) của một cổ phiếu. Các nhà đầu tư thường sử dụng con số này để xác định qui mô của một công ty như là một sự so sánh với con số doanh thu hoặc tổng tài sản). Xin mời bạn nghiên cứu
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" Thay đổi nội dung bởi: USY, 17-09-2009 thời gian gửi bài 22:56 |
| Có 6 thành viên gửi lời cảm ơn USY cho bài viết trên: | ||
ADAM (17-09-2009), cthnnl89 (18-09-2009), hungmgmi (17-09-2009), Nina (18-09-2009), rung_bach_duong (27-09-2009), Thao vietnam (18-09-2009) | ||
|
#248
|
|||
|
|||
|
em cám ơn, em đag học tiếng nga chuyên ngành kinh tế mà từ điển về tiếng nga kinh tế không có nhiều lắm, cám ơn bác USY nhiều nhiều ạ
__________________
Я думалa, сердце позабыло |
|
#249
|
|||
|
|||
|
em hỏi ngoài lề chút... từ "đồng hồ vạn năng" là từ giè nhỉ? em ghi là пономарь nhưng hình như sai
Thay đổi nội dung bởi: акула, 22-09-2009 thời gian gửi bài 22:07 |
|
#251
|
||||
|
||||
|
mình cũng đồng ý với từ Мультиметр
còn пономарь là người trông nom nhà thờ |
|
#252
|
||||
|
||||
|
Các bác cho em hỏi cái này phát: Các câu in đậm sau thì phải hiểu như nào đây?
1.- Почему ты на зачет не пришел - Уж кто- кто, но ты- то знаешь, что я был к нему совершено не готов 2.- Через полгода выпускные экзамены, диплом в кармане .А где работу искать, не знаю! - Не стоит безпокоиться. Уж кому- кому, а тебе с твоим- то диломом быстро работу предложат. Còn câu này nữa: 1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал. 2- Где мой ключ? Это опять ты его взял? - Видеть я не вижу твой ключ. Thay đổi nội dung bởi: nguyentiendungrus_83, 24-09-2009 thời gian gửi bài 23:30 |
|
#253
|
|||
|
|||
|
Trích:
Trích:
- Đừng lo. Ai khác thế nào không biết, chứ cậu với tấm bằng của cậu thì .... Trích:
1- Tôi hoàn toàn không biết anh, hoàn toàn chưa nghe nói gì về anh 2- Tôi hoàn toàn không thấy cái chìa khóa của anh |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Nina cho bài viết trên: | ||
nguyenle_hanu_1n09 (25-04-2010), nguyentiendungrus_83 (25-09-2009) | ||
|
#254
|
||||
|
||||
|
Trích:
Theo mình có thể là 1 cách nói dân dã thôi ! |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn matador cho bài viết trên: | ||
|
#255
|
||||
|
||||
|
Về лексическое значение (ví dụ: Видеть я не вижу và не видеть) không có gì khác biệt. Nhưng về phong cách biểu cảm thì có sự khác nhau. Cấu trúc kiểu Видеть я не вижу thuộc разговорный стиль, mang sắc thái nhấn mạnh.
__________________
Cần tìm Old Tiger xin ghé vào đây. |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Old Tiger cho bài viết trên: | ||
lena.nguyen (04-02-2012), nguyentiendungrus_83 (25-09-2009) | ||
|
#256
|
||||
|
||||
|
Thật ra để hiểu ý nghĩa của nó thì em hiểu! Hay bất kỳ ai ở đây đều hiểu. Nhưng e muốn hỏi cái sắc thái biểu cảm của các câu ý như thế nào? ý em là nhờ các bác tìm 1 câu tương đương trong tiếng việt với sắc thái biểu cảm đó ý mà!!!!
|
|
#257
|
|||
|
|||
|
Sắc thái biểu cảm thì ... còn phụ thuộc cả hoàn cảnh, ngữ điệu, thái độ của người nói nữa mà bạn nguyentiendungrus_83 ơi! Cái này ... hơi khó diễn đạt bằng lời nhỉ...
Ví dụ hai câu - Anh giờ không còn là bạn tôi - Anh đã từng ở đây, đã từng là người thân yêu nhất Sao bây giờ chỉ là bạn cũng không Tất nhiên thông điệp chính truyền đi thì như nhau, nhưng mà biểu cảm thì ... khác nhau rất nhiều, các bác cao nhân thấy có phải thế không ạ? |
|
#258
|
||||
|
||||
|
Trích:
1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал ( Biết về mày thì tao cũng chẳng biết,nghe thì tao cũng chẳng nghe thấy gì bao giờ cả) 2- Где мой ключ? Это опять ты его взял? - Видеть я не вижу твой ключ. ( đến nhìn tao cũng chẳng nhìn thấy cái chìa khóa của mày nữa là) Mọi người thấy thế có hợp lý không ạ ! Xin tham khảo ý kiến!!! |
|
#259
|
|||
|
|||
|
Câu này thì Nina lại thấy chưa hợp lý lắm. Vì câu trên người hỏi đã hỏi "Это опять ты его взял?" - như vậy người kia đã từng thấy cái chìa khóa ấy rồi mà...
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
nguyentiendungrus_83 (26-09-2009) | ||
|
#260
|
||||
|
||||
|
Không có thể Nina hiểu nhầm chăng? người hỏi chỉ hỏi là lại là mày lấy ah? đúng là có thể người kia đã nhìn thấy chìa khóa nhưng mà đó có thể là lần nào đó khác có thể hôm qua hay lâu hơn nữa rồi,còn lần này người này đã không nhìn thấy chìa khóa của người hỏi. Và tất nhiên trong câu đáp lại người này đã nói là không nhìn thấy nhưng có điều không chỉ nói là kô nhìn thấy mà dùng cấu trúc nhấn mạnh thêm rằng rõ ràng là mình không thấy. Vì thế nên tôi dịch sang cấu trúc tương đương là như thế? Đó là ý của tôi, mọi người khác có ý kiến gì không? xin hãy cho ....xem thế nào? Chúng ta cùng thảo luận mà!!!
|
![]() |
| Bookmarks |
|
|
Các chủ đề gần tương tự với chủ đề trên:
|
||||
| Ðề tài | Người gửi | Forum | Trả lời | Bài viết cuối |
| Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Nga | matador | Học tiếng Nga | 1087 | 14-03-2014 21:43 |
| Mua bán, rao vặt, trao đổi những kỷ vật từ Nga và SNG | rung_bach_duong | Các chủ đề khác | 895 | 19-08-2013 09:20 |
| Học tại VN nhưng muốn sang Nga để làm việc | huyen153 | Sinh sống tại Nga | 25 | 15-10-2011 08:59 |
| Dịch tự động từ Nga sang Việt | Cuong | Học tiếng Nga | 5 | 13-11-2008 21:06 |