|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#1
|
||||
|
||||
|
Xin góp ý giùm mình cách dịch 1 số đoạn bài báo trong tạp chí quảng cáo du lịch của Nga "Туризм и отдых"
Đoạn đầu tiên của bản gốc «Москва,я думал о тебе!» (đầy là tựa đề bài báo) В любой стране мира обязательно есть места, неразрывно связанные с тем или иным именем. И были люди, о которых невольно вспоминаешь, оказавшись в тех местах. В России можно говорить о Петербурге Фёдора Достаевского, Арбате Булата Окуджавы, Тарусе Марины Цветаевой, Рязани Сергея Есенина, Москве Александра Пушкина... Пушкинская Москва не есть музей-заповедник с очерчёнными границами. Адреса Москвы, связанные с именем поэта, придётся специально отыскивать, потому что не везде они отмечены мемориальными досками. Эти бульвары, улицы и здания зачастую удалены друг от друга, поэтому, чтобы пройтись по пушкинской Москве, придётся потратить не один день. Можно долго рассуждать: 37 лет-много или мало для литературы, для истории...Из этих 37 Александр Пушкин был москвичом чуть более 12, однако в его творчество Москва занимала значительное место. Здесь он родился и провёл детство. С тех пор Первопрестольная, безусловно, сильно изменилась, но, несмотря на бег истории, многие дома в городе хранят вспоминания о поэте: в одних он жил, в других он бывал у своих друзей и знакомых. Và bản dịch của mình là: “Mátxcơva, tôi nghĩ về bạn !” Ở bất kỳ đất nước nào trên thế giới nhất định đều có những nơi gắn chặt với tên tuổi của những người nổi tiếng nào đó. Và có những con người bất chợt bạn nhớ đến mà dường như bóng dáng họ đã từng hiện diện ở những nơi đó. Với nước Nga thân yêu, có thể nói về Saint Peterburg của Федора Достоевского, Арбат của Булата Окуджава, Тарус của Марина Цветаевая, Рязань của Сергей Есенин, và Москва сủa Александр Пушкин. Mátxcơva của Pushkin không có bảo tàng mang tính chất khu bảo tồn với những đường ranh giới rõ nét. Những địa chỉ của Mátxcơva gắn liền với tên tuổi của nhà thơ cần phải tìm kiếm một cách đặc biệt, bởi vì không phải bất kỳ nơi nào cũng được đánh dấu bằng những tấm bảng tưởng niệm. Những đại lộ, những con đường và những tòa nhà thường thường ở cách xa nhau. Vì thế để đi khắp Mátcơva-thành phố của Pushkin cần phải mất hơn một ngày. Có thể bàn luận thật lâu rằng: 37 năm- là nhiều hay có thể là ít đối với một đời người, đối với văn học hay đối với lịch sử: Từ 37 mùa xuân xanh đó, Pushkin là người Matxcơva chỉ vỏn vẹn hơn 12 năm. Tuy nhiên, Matxcơva lại chiếm một vị trí đáng kể trong sự nghiệp sáng tác của nhà thơ. Pushkin đã sinh ra và đã từng trải qua thời thơ ấu của mình ở đây. Từ thời điểm đó, Первопрестольная tuyệt nhiên đã thay đổi một cách mạnh mẽ. Nhưng mặc cho những cuộc chạy đua lịch sử, những ngôi nhà trong thành phố vẫn giữ được những kỉ niệm, dấu tích về nhà thơ: ông đã từng sống trong một trong số ngôi nhà đó, và số còn lại-ông đã từng lưu lại ở chỗ những người bạn, người thân. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
@@@ (10-08-2009) | ||
|
#2
|
||||
|
||||
|
Chào bạn, có thể thấy là bản dịch của bạn khá tốt đấy. Tuy nhiên, vì bạn đã nhờ góp ý nên Nina có mấy góp ý với bạn thế này, có lẽ đi từ đầu bản dịch sẽ tiện hơn
Trích:
Trích:
Và có những con người mà bạn sẽ bất chợt nhớ đến mà khi bạn tới những nơi đó. Trích:
Mátxcơva của Pushkin không phải là một bảo tàng - khu bảo tồn với những đường ranh giới rõ nét. Còn chữ hơn mà mình bôi xanh, có lẽ nên sửa thành "không chỉ" thì sẽ thoát ý hơn Trích:
Sau đó có lẽ dùng "tất nhiên" thì hợp lý hơn "tuyệt nhiên"- Chỗ này không phải cuộc chạy đua, mà chỉ đơn giản là bước chạy của lịch sử, ý nói đại loại là thời gian trôi - Theo mình thì câu bôi xanh cuối cùng nên sửa lại như sau ông đã từng sống tại một số trong những ngôi nhà đó, và ghé thăm bạn bè, người thân ở những ngôi nhà khác Có thể thấy đoạn này bạn dịch khá tốt rồi đấy, đừng để tâm lắm đến những ... càm ràm khó tính của Nina nhé
|
| Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn Nina cho bài viết trên: | ||
|
#3
|
|||
|
|||
|
Bản dịch của mình đây:
Ở bất kỳ đất nước nào trên thế giới nhất định đều có những nơi gắn chặt với tên tuổi của những người nào đó. Và có những con người bất chợt bạn nhớ đến đã từng ở những nơi ấy. Với nước Nga có thể nói về Saint Peterburg của Федора Достоевского, Арбат của Булата Окуджава, Тарус của Марина Цветаевая, Рязань của Сергей Есенин, và Москва сủa Александр Пушкин. Mátxcơva của Pushkin không có khu bảo tồn bảo tàng với ranh giới rõ rệt. Những địa chỉ của Mátxcơva gắn liền với tên tuổi của nhà thơ cần phải cố ý tìm kiếm mới thấy, bởi vì không phải nơi nào cũng được đánh dấu bằng những tấm bảng tưởng niệm. Những đại lộ, những con đường và những tòa nhà thường thường ở cách xa nhau. Vì thế để đi khắp Mátcơva-thành phố của Pushkin cần phải mất hơn một ngày. Có thẩytanh cãi mãi rằng: 37 năm là nhiều hay ít đối với văn học hay đối với lịch sử … Trong số 37 mùa xuân xanh đó, Pushkin là người Matxcơva chỉ vỏn vẹn hơn 12 năm. Tuy nhiên, Matxcơva lại chiếm một vị trí đáng kể trong sự nghiệp sáng tác của nhà thơ. Pushkin đã sinh ra và đã từng trải qua thời thơ ấu của mình ở đây. Dĩ nhiên là từ đó (đến nay) Первопрестольная đã đổi thay rất nhiều, nhưng cho dù lịch sử trôi đi (như chạy), nhiều ngôi nhà trong thành phố vẫn giữ được những kỉ niệm về nhà thơ: nơi (nhà) thì ông đã từng ở nơi thì ông đến thăm bạn bè, người thân. |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn Thao vietnam cho bài viết trên: | ||
|
#4
|
||||
|
||||
|
Пушкинская Москва не есть музей-заповедник с очерчёнными границами.
Bạn dịch cũng rất hay rồi ,nhưng mình chỉ góp ý chút là câu này theo mình nghĩ thì là:" Matxcova không phải là một bảo tàng mang tính chất của một khu bảo tồn với ranh giới rõ rệt" thì đúng hơn.chứ không phải matxcova không có ...." .Từ "есть" ở đây nghĩa là "là".Với cả cái câu:И были люди, о которых невольно вспоминаешь, оказавшись в тех местах. Mình thấy dịch như NINA mới là chính xác. Tại từ "оказавшись " là trạng động từ nên nó chỉ dùng miêu tả hành động cho một chủ thể thôi,(tức là trong cả 2 vế thì chỉ có 1 chủ thể của hành động) mà chủ thể ở đây chính là chúng ta, là người đọc là,người nghe. Tôi chỉ có vài góp ý nhỏ thế thôi,có gì không sơ suất gia đình xin lượng thứ |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn nguyentiendungrus_83 cho bài viết trên: | ||
|
#5
|
||||
|
||||
|
Cám ơn các bạn đã góp ý cho mình.
|
|
#6
|
||||
|
||||
|
Đoạn 1 : В начале ХIX века Москва своим обликом напоминала большую деревню. Целые районы - от Остоженки до Поварской-были сплошь застроены классическими дворянскими особняками. В «отставной» столице, которую петербуржцы пренебрежительно называли провинцией, на уютных улицах появились роскошные дворцы, выстроенные лучшими зодчими России.
Matxcơva với bộ mặt của nó vào đầu thế kỷ 12 gợi nên một làng quê rộng lớn. Toàn bộ những khu vực từ Остоженка đến Поварская là những tòa dinh thự quý tộc cổ điển được xây dựng rộng khắp và dày đặc. Ở cái thủ đô “đã về vườn này” mà những người dân Peterburg vẫn thường khinh bỉ gọi nó là tỉnh lẻ thì trên những con phố tiện nghi xuất hiện những cung điện nguy nga tráng lệ được xây dựng bởi những kiến trúc sư giỏi nhất nước Nga. Đoạn 2 : Но Москва пушкинской поры- это не только блеск и роскошь. В то время она, по выражению К. Батюшкова, являла «редкие противоположности в строениях и нравах жителей»: здесь соседствовали роскошь и нищета, изобилие и крайняя бедность. Московское дворянское общество, освобожденное от обязательной службы, вело беззаботный образ жизни, заполняя часы бесконечными развлечениями. Утренние визиты сменялись прогулкой по Тверскому бульвару, потом все спешили на званые обеды, а вечером разъезжались по балам, театрам, клубам..Так, в атмосфере праздности и беззаботности, протекала жизнь московских дворян. В такой среде воспитывался маленький Пушкин. Nhưng Mátxcơva vào thời điểm của Pushkin thì không chỉ toàn là ánh hào quang và sự hoa lệ mà vào thời điểm đó, nói như К. Батюшков, là những sự đối lập hiếm có trong kết cấu và lối sống của người dân. Ở đây, liền kề với sự xa hoa là sự bần cùng, liền kề với sự dư dả thừa thãi là cái nghèo cùng cực. Xã hội quý tộc Mátxcơva-những con người được giải thoát khỏi những nghĩa vụ công dân bắt buộc sống một cuộc sống hết sức vô tâm. Họ lấp đầy quỹ thời gian của mình bằng những thú tiêu khiển, những trò giải trí bất tận. Những cuộc thăm viếng buổi sáng nghiễm nghiên trở thành những cuộc dạo chơi quanh đại lộ Тверская. Sau đó, họ lại tíu tít vội vã tới những bữa trưa được mời gọi, và buổi tối thì lại tản ra đi đến những cuộc vũ hội, nhà hát và câu lạc bộ. Vậy đấy, trong cái không khí lễ hội và vô tâm đó, dòng chảy cuộc sống của giới thượng lưu Mátxcơva vẫn tiếp tục. Và trong môi trường đó, cậu bé Pushkin đã được nuôi dạy khôn lớn. Đoạn 3: Пушкины – старинный дворянский род, известный с XIII столетия. Многие недруги поэта прозрачно намекали ему на происхождение от арапа, купленного якобы за бутылку рома. На что Пушкин с гордостью отвечал : «Я чрезвычайно дорожу именем своих предков, этим единственным наследством, доставшимся мне от них». Dòng họ Pushkin là một dòng họ quý tộc lâu đời nổi tiếng từ thế kỷ 13. Nhiều kẻ thù của Pushkin đã công nhiên mỉa mai ông về nguồn gốc xuất thân từ một người nô lệ châu Phi. Mà dường như được mua bởi một chai rượu rum. Về điều này Pushkin đã kiêu hãnh trả lời rằng: “Tôi hết mực quý trọng tên của tổ tiên tôi- đây chính là sự thừa kế duy nhất mà tổ tiên tôi đã truyền lại cho tôi.” Đoạn 4 : «Мы ленивы и нелюбопытны», - сказал Пушкин о своих современниках. И нам ничего не остаётся, как с ним согласиться, ведь мы до сих пор не знаем точно, где родился поэт. Первые биографы указывали, что это произошло на Молчановке, а некоторые осмеливались утверждать, что и вовсе появился на свет в Петербурге. Долгое время на одном из домов Немецской улицы (теперь Бауманская) находилась мемориальная доска в память о рождение поэта, но после тщательных архивных изысканий учёные пришли к выводу, что дом совсем не тот. В общем пушкино-ведам есть чем заняться... “Chúng ta là những kẻ lười biếng và chẳng chịu tìm tòi”- Pushkin đã nói như thế về những người cùng thời của mình. Và chúng ta chẳng thể nào mà không đồng ý với ông bởi vì chính chúng ta cho đến bây giờ còn không biết chính xác về việc ông đã sinh ra ở đâu. Những người chép tiểu sử đầu tiên chỉ ra rằng Pushkin đã sinh ra ở Молчановка, còn một số khác lại dám quả quyết rằng Pushkin sinh ra ở Saint Peterburg. Một tấm bảng tưởng niệm (мемориальная доска) về sự chào đời của Pushkin đã có mặt rất lâu trong một trong những ngôi nhà của phố người Đức (bây giờ là phố Бауманская). Nhưng sau những cuộc khảo sát thăm dò kỹ càng mang tính chất lưu trữ (архивных изысканий), các nhà khoa học đi đến kết luận rằng đấy hoàn toàn không phải là ngôi nhà mà Pushkin đã sinh ra. Nói chung, để tìm được những dấu tích đó thì cần phải nghiên cứu nhiều hơn (В общем, пушкино-ведам есть чем заняться…) Đoạn 5: И всё же начало пушкинской Москвы следует искать на территории бывшей Басманной слободы. Наиболее достоверными для тех лет считаются церковные архивы. Действительно в мертической книге церкви Богоявления, что в Елохове, сохранилась запись о рождении Александра Пушкина во дворе коллежского регистратора Скворцова. Казалось бы, всё прояснилось, не имей этот самый Скворцов нескольких дворов в пределах Елеховского прихода. Среди наиболее вероятных мест рождении поэта-дом номер 10 на Бауманской улице и дом на углу Госпитального переулка и Малой Почтовой улицы. Và tất cả sự khởi đầu của thành phố Mátxcơva-Pushkin thì cần phải tìm kiếm trên lãnh thổ của khu dân cư Басманная cũ. Những cơ quan lưu trữ nhà thờ thì được xem là đáng tin cậy hơn cả cho việc tìm kiếm này. Thực vậy, trong sổ khai sinh của nhà thờ Богоявление chỉ ra rằng ở Елохова vẫn còn lưu trữ những chứng từ về sự ra đời của Александр Пушкин trong ngôi nhà của người đăng lục (коллежский) Скворцов. Có lẽ mọi thứ sáng tỏ rằng Скворцов không có tới 2, 3 cái ngôi nhà trong vùng giáo khu Елохова. Ngôi nhà số 10 trên phố Бауманская và ngôi nhà ở phía góc của ngõ Госпитальный và phố Малая Почтовая là hai ngôi nhà có khả năng nhất Pushkin đã chào đời. Những chữ màu đỏ, mình cảm thấy mình dịch thật lủng củng, xin mọi người góp ý đặc biệt cho chỗ này. Cám ơn bà con trước nhen. |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn pham thuy hong cho bài viết trên: | ||
@@@ (11-08-2009), PhamNgocSan (14-09-2009) | ||
|
#7
|
||||
|
||||
|
званые обеды theo tớ xem trong từ điển có thể là Торжественные обеды những bữa ăn thịnh soạn
Так, в атмосфере праздности и беззаботности, протекала жизнь московских дворян. Cuộc sống của giới quý tộc Nga đã trôi qua trong bầu không khí nhàn nhã và vô ưu như thế. архивные изыскания theo mình là tra cứu trong các văn bản lưu trữ, văn bản lịch sử còn lưu giữ được có gì sai xin được chỉ giáo |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Nina (11-08-2009) | ||
|
#8
|
|||
|
|||
|
Trích:
Hồi đầu thế kỷ ХIX, bộ mặt của Matxcơva gợi cho người ta nhớ đến một ngôi làng lớn. Thay vì chữ tiện nghi, theo Nina thì bạn có thể dùng chữ "ấm cúng" ![]() Trích:
Câu Nina bôi xanh - ở đây là quý tộc không phải đi làm. Thời Petr I thì đấy là nghĩa vụ bắt buộc ![]() Chữ званые обеды thì nói chung để chỉ những bữa tiệc mà anh quý tộc A được mời đến. Nina nghĩ là có thể dùng chữ "tiệc tùng" Chữ беззаботность thì bạn jryeti đã dịch là vô ưu. Theo Nina thì có thể dùng phương án "vô tư lự" cũng được. Hai câu cuối này bạn nên sửa cho nó thuần Việt hơn thì sẽ hay hơn (nói thì dễ, làm tất nhiên khó hơn nhiều). Trích:
Chữ прозрачно - nên dịch là bóng gió, chứ không phải là công nhiên Để bài sau mình tiếp tục nhé |
| Được cảm ơn bởi: | ||
jryeti (11-08-2009) | ||
|
#9
|
|||
|
|||
|
Trích:
![]() Cụm từ "архивные изыскания" - có thể dịch là "những tìm tòi trong kho hồ sơ lưu trữ "В общем пушкино-ведам есть чем заняться..." - có thể dịch là - Nói chung, các nhà nghiên cứu Pushkin còn nhiều việc để làm lắm... Trích:
Câu thứ hai đến thứ tư Nina nghĩ là nên dịch như sau Đối với thời gian đó, hồ sơ lưu trữ của nhà thờ được xem là đáng tin cậy hơn cả. Thực vậy, trong sổ ghi chép của nhà thờ Bogoyavlenie ở Elokhove vẫn còn lại dòng ghi chép vê sự ra đời của Aleksandr Pushkin trong ngôi nhà của người đăng lục Skvortsov. Dường như là mọi sự đã rõ ràng, giá mà cái ông Skvortsov này đừng có đến vài ngôi nhà trong khu vực nhà thờ Elokhov. Câu thứ tư thì theo Nina, bạn nên sửa lại cho nó Việt hơn. Hehe, công nhận đọc lại bài thấy mình càm ràm ghê quá
|
| Được cảm ơn bởi: | ||
ADAM (11-08-2009) | ||
|
#10
|
|||
|
|||
|
«Мы ленивы и нелюбопытны» - “Chúng ta là những kẻ lười biếng và chẳng chịu tìm tòi” -
Câu này bạn dịch hay nhất đấy. Bạn rất có phông kiến thức để dịch đấy, bạn cần свободно hơn nữa trong việc chuyển dịch nội dung và cố gắng Việt hóa các nội dung đó. Nói chung dịch là 1 công việc rất наукоемко. Chúc bạn thành công! |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Nina (12-08-2009) | ||
|
#11
|
||||
|
||||
|
Казалось бы, всё прояснилось, не имей этот самый Скворцов нескольких дворов в пределах Елеховского прихода
(Dường như là mọi sự đã rõ ràng, giá mà cái ông Skvortsov này đừng có đến vài ngôi nhà trong khu vực nhà thờ Elokhov) Xin lỗi nhưng mình thấy câu này chưa hợp lý lắm. Cụm từ "не имей " thì bằng với cụm "если бы не имел "và rõ ràng cụm từ "нескольких дворов" thì đi với cụm "не имей " . Vì thế mình thấy câu này nên dịch là :Dường như mọi việc đã sáng tỏ, nếu như mà Скворцов không có đến vài ngôi nhà trong vùng giáo khu Елохова. потом все спешили на званые обеды câu này mình nghĩ vẫn giữ chữ đc mời của bạn Hồng thì có vẻ hay hơn rồi kết hợp với chữ "tiệc tùng" nữa là hoàn hảo |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Nina (12-08-2009) | ||
|
#12
|
|||
|
|||
|
Mình thấy câu dịch của mình với bạn nguyentiendungrus_83 cũng giống nhau mà... nhưng có lẽ là phương án của bạn nguyentiendungrus_83 trôi chảy hơn về tiếng Việt thôi
|
|
#13
|
||||
|
||||
|
1/ В храме, от которого остались только колокольня и трапезная, и был крещен младенец Александр Пушкин
(Tại ngôi nhà thờ này Александр Пушкин đã được rửa tội, nay chỉ còn lại tháp chuông và phòng ăn) Thực sự cái từ трапезная có được chính xác hay không? Và những câu này mình dịch không ổn lắm nhưng không biết làm sao, xin các bạn cho ý kiến. 2/ Если колокольню легко можно отнести к постройкам стиля барокко, аналог церкви отыскать труднее: аскетичный восьмерик, завершённый гранёным куполом с нерусским бельведером и с остроконечным шпилем (Nếu như nhìn tòa tháp chuông nào đó có thể dễ dàng nhận ra rằng nó được xây dựng theo kiểu kiến trúc барокко thì tòa tháp chuông của nhà thờ này có vẻ khó nhận biết. Đó là kiểu kiến trúc bát giác askentich được hoàn tất (kết thúc) bằng những nóc vòm có nhiều cạnh với ban công không theo kiểu Nga với đỉnh nhọn đầu) 3/ На старой Басманной –по меншей мере три места, связанных с родом Пушкиных Trên phố Старая Басманная có 3 chỗ theo giới hạn nhỏ nhất được cho là có gắn liền với dòng họ Pushkin. 4/ в церкви Святого Никиты –мученика, отпевали любимого дядюшку поэта (trong ngôi nhà thờ mang tên thánh Никита – thánh tử vì đạo người ta đã отпевали ông chú yêu quý của Pushkin) từ отпевали nghĩa là gì? mình tra từ điển mà không thấy 5/ Здесь же, «у Харитонья, в переулке», был у Юсуповых сад, распланированный наподобие версальских: с правильными аллеями и кругом прудом, к которому вело две лесницы Chính tại đây “tại Харитонье, tại con hẻm” là mảnh vườn Юсупова được quy hoạch thành версальских với những lối đi nhỏ bên phải và với cái ao tròn dẫn đến 2 bậc thang |
|
#14
|
||||
|
||||
|
Trích:
Thay đổi nội dung bởi: nguyentiendungrus_83, 14-08-2009 thời gian gửi bài 19:34 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Nina (16-08-2009) | ||
|
#15
|
||||
|
||||
|
Trích:
1. кончить петь 2. совершить отпевание
__________________
Ласковый Май Thay đổi nội dung bởi: Siren, 14-08-2009 thời gian gửi bài 20:19 |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Siren cho bài viết trên: | ||
hongducanh (14-08-2009), pham thuy hong (15-08-2009) | ||
|
#16
|
|||||
|
|||||
|
Đúng là lần này bạn đã dịch khá hơn nhiều, Nina chỉ tìm thấy vài chỗ để ... soi mói thôi
![]() Trích:
Trích:
Tuy nhiên câu này thì có lẽ Nina hiểu khác bạn một chút 2/ Nếu như tòa tháp chuông có thể dễ dàng xếp vào kiểu kiến trúc barocco thì phong cách kiến trúc của nhà thờ này có vẻ khó nhận biết hơn. Đó là một hình bát giác đơn sơ kết thúc bằng mái vòm có nhiều cạnh với tháp lầu không theo kiểu Nga và có mũi nhọn ở đỉnh đầu Trích:
Trên phố Старая Басманная có ít nhất 3 nơi liên quan tới dòng họ Pushkin. Trích:
Trích:
был у Юсуповых сад = gia đình, dòng tộc Yusupov có một khu vườn распланированный наподобие версальских: с правильными аллеями и кругом прудом, к которому вело две лесницы = khu vườn này được thiết kế theo kiểu vườn Versailles: với những hàng cây thẳng và hai dãy bậc thang dẫn đến một cái ao tròn |
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Nina cho bài viết trên: | ||
hongducanh (14-08-2009), pham thuy hong (15-08-2009) | ||
|
#17
|
||||
|
||||
|
Trích:
2/ Nếu như có thể dễ dàng nhận ra tháp chuông nhà thờ được xây dựng theo phong cách Ba-rốc, thì việc tìm xem kiến trúc của chính ngôi nhà thờ có thuộc phong cách đó không lại khó hơn nhiều: đó là một hình bát giác có vẻ khổ hạnh, nóc là một mái vòm nhiều cạnh có những chòi ban công nhỏ hoàn toàn không giống kiểu của Nga và một chóp nhọn trên cùng. 3/ Trên phố Staraya Basmannaya ít nhất có ba địa điểm liên quan đến dòng họ Pushkin 4/ từ отпевали nghĩa là gì? mình tra từ điển mà không thấy ОТПЕВА́НИЕ — церк. обряд, совершаемый над умершим, находящимся в храме (очное О.) или вне его (заочное О.). В прошлом в правосл. церкви заочное О. происходило в экстраординарных случаях (утонул, сгорел, растерзан зверьем), и такого термина не существовало, он вошел в церк. практику только в 1930, сейчас применяется довольно широко, поскольку номинально верующие принимают этот обряд не столько как религ.-мистич., а как традиц.-бытовой. Nói đơn giản thì đây là nghi thức đọc kinh (hát kinh) cầu nguyện cho người quá cố trong khi thi hài còn đang quàn trong nhà thờ chưa an táng. Nếu người xấu số chết mất xác (chết đuối không tìm thấy thi thể , cháy ra tro hay bị thú dữ ăn thịt không nhận dạng được, không đem được thi hài về) thì sẽ отпевать заочно (đọc kinh cầu hồn vọng (gián tiếp) Câu này có thể dịch là: "Trong nhà thờ thánh Nikita- Tử vì đạo người ta đã đọc kinh cầu hồn cho ông chú yêu quý của Pushkin" 5/ Здесь же, «у Харитонья, в переулке», был у Юсуповых сад, распланированный наподобие версальских: с правильными аллеями и кругом прудом, к которому вело две лесницы Chính tại đây, "trong ngõ Kharitonhi" (?) gia đình Yusupov có một khu vườn được quy hoạch giống kiểu vườn trong cung điện Versailles (của Pháp): có những lối đi thẳng tắp trồng cây hai bên và một cái ao tròn có hai cầu thang dẫn xuống vệ ao À quên còn từ "званые обеды": tôi thấy từ điển có 1 cách gọi rất hay: "những bữa cơm khách" Theo tôi dùng từ "cơnm khách" là vừa phải, vì nó không trịnh trọng như "прием - chiêu đãi, cũng chưa xa hoa như "пир - tiệc tùng"
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" Thay đổi nội dung bởi: USY, 14-08-2009 thời gian gửi bài 23:32 |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn USY cho bài viết trên: | ||
|
#18
|
||||
|
||||
|
Xin chân thành cảm ơn bà con rất nhiều, mọi người góp ý hay quá và mình học được rất nhiều điều qua những góp ý đó. Và tiếp theo là những câu dịch, xin mọi người góp ý giùm mình nhen. Xin đa tạ.
1/В юсуповском саду могли гулять все желающие, но только как тогда выражались, из чистой публики... Tất cả mọi người đều có thể đi dạo trong khu vườn này nhưng tất nhiên với hàm ý là những người xuất thân từ lớp người trong sạch... 2/ Маленький Саша Пушкин до семилетнего возраста был изрядным увальнем Cậu bé Casha Pushkin ở vào độ tuổi lên 7 khá bướng bỉnh và khó bảo 3/«Александр Сергеевич Пушкин. Ветрен и легкомыслен, искусен во французком языке и рисовании, в арифметике ленится и отстаёт...» “Александр Сергеевич Пушкин. Nông nổi và hời hợt, thông thạo tiếng Pháp, nhưng về môn số học vẫn còn lười và chậm..” 4/ Люпобытно отметить, что на экзамене только Пушкин продемонстрировал хорошее знание русского языка. Thú vị là trong kỳ thi chỉ có Pushkin là phô trương khả năng tiếng Nga tốt của mình. 5/ Мать Гончаровой решила, что муж у дочери должен быть более состоятельным, чем Пушкин. Александру Сергеевичу со ссылкой на молодость Натали отказали Và vào ngày 1 tháng 5 nhà thơ đã cầu hôn người đẹp. Bà mẹ của Наталья quả quyết rằng chồng của con gái bà phải là người có địa vị hơn Pushkin. Nên họ từ chối Pushkin vì một tuổi trẻ với những chuỗi ngày đi đày nhiều nơi (Александру Сергеевичу со ссылкой на молодость Натали отказали ) |
|
#19
|
||||
|
||||
|
mình xin đóng góp
2/ Cậu bé Pushkin lúc chưa đến 7 tuổi là một đứa trẻ khá vụng về. (увалень người ngốc, người vụng về ) молодость Натали là tuổi trẻ của Natalija chứ |
|
#20
|
|||||
|
|||||
|
Trích:
Trích:
![]() Trích:
Trích:
Có một điểm thú vị là trong kỳ thi chỉ có Pushkin là cho thấy sự hiểu biết tốt về tiếng Nga Trích:
Александру Сергеевичу со ссылкой на молодость Натали отказали = Họ từ chối Pushkin với lý do là Natali còn quá trẻ ссылка ở đây không phải là đi đày, mà là ... lý do trỏ đến (hehe, lạc đề một chút, trong lập trình chẳng hạn thì nó hoàn toàn có thể có nghĩa là con trỏ) |
| Được cảm ơn bởi: | ||
pham thuy hong (17-08-2009) | ||
![]() |
| Bookmarks |
|
|
Các chủ đề gần tương tự với chủ đề trên:
|
||||
| Ðề tài | Người gửi | Forum | Trả lời | Bài viết cuối |
| Пил, пью и буду пить пиво !!! | DemVuiVe | Давайте общаться по-русски | 8 | 19-12-2008 16:25 |
| Интервью с Богом | Cartograph | Давайте общаться по-русски | 2 | 11-07-2008 21:20 |
| Документальный фильм "Танец со смертью" | tykva | Мемуары советских ветеранов | 8 | 08-03-2008 17:23 |
| Встреча ветеранов войны с молодежью, Балашиха, 16 февраля | tykva | Мемуары советских ветеранов | 14 | 19-02-2008 14:38 |