|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
|
|
#1
|
|||
|
|||
|
Tôi xin mở chủ đề này để mọi người có thể vừa vui vừa học tiếng Nga. Khi viết bài các bác không chỉ viết tiếng Nga mà cả giải thích tiếng Việt nữa nhé.
Chúc các bác vui vẻ, học thêm được nhiều điều bổ ích về о могучем и прекрасном (tiếng Nga hùng mạnh và tuyệt vời)! |
|
#2
|
|||
|
|||
|
Khi trả lời các câu đố các bác được phép google thoải mái nhé. Ở đây chúng ta thi đố không phải là để xem ai giỏi hơn ai mà là để vui và học tiếng Nga thôi nhé!
Câu đố đầu tiên như sau: Hãy dịch, giải thích bằng tiếng Việt những từ tiếng Nga "có cánh" sau:
|
|
#3
|
||||
|
||||
|
Nếu câu nào có thể tìm được thành ngữ tục ngữ tiếng Việt tương ứng thì mong các bác cho biết luôn nhé. Topic này rất giống topic về thành ngữ tục ngữ Nga-Việt cũng ở trong phần tiếng Nga này.
__________________
"Дело ведь совсем не в месте. Дело в том, что все мы - вместе!" Thay đổi nội dung bởi: USY, 19-05-2008 thời gian gửi bài 20:25 |
|
#4
|
||||
|
||||
|
Chúc mừng bác Cuong đã mở topic mới!
Cám ơn bác đã gợi lại cho tôi được học lại tiếng Nga đã chót lãng quên nhiều năm, nhưng tôi cũng xin lưu ý với bác là 6 câu trên của bác đưa ra, hình như không phải gốc của загадка (câu đố hoặc điều bí ẩn) , Bác USY cũng đã nói rồi. Để hưởng ứng, tôi đưa ra cụm từ sau: Волосы - шелковые, головы - нет.... (Маленькая, черненькая, на дороге лежит и кричит: "Мяса! Мяса!" - Малко, черно, на пыж лежи и вика: "Месо! Месо!" авось перевел так, чтобы и русские смогли догадаться....) Đố là cái gì?
__________________
hongduccompany@gmail.com Thay đổi nội dung bởi: hongducanh, 19-05-2008 thời gian gửi bài 22:59 |
|
#5
|
||||
|
||||
|
Белая ворона-Quạ trắng.
Thông thường quạ bao giờ cũng đen. Nhất là ở Nga, hầu như thành phố nào cũng đầy quạ. Chúng bay đầy trời, nhất là vào cuối thu, chúng đậu thành từng búi trên những cành cây trụi lá và kêu quàng quạc...Quạ trắng hầu như chả ai gặp bao giờ, do vậy nói đến hình ảnh này, là nói đến một cái gì đó dị biệt, khác thường, thậm chí là...quái đản cũng được. Valery Leontiev hát rất hay một bài hát có tên như trên: Белая ворона. Trong đàn quạ đen xuất hiện con quạ trắng, và cả đàn quạ cùng họp nhau lại quyết định sẽ...nhuộm đen (chernit) con quạ trắng khốn khổ kia. Chắc tác giả bài hát sáng tác cuối thời kỳ cải tổ kia muốn ngụ ý đến điều khác. Chủ nghĩa bình quân là trên hết, ai cũng phải như ai, mặc quần áo giống nhau, xem cùng một loại ti-vi, nghe một loại nhạc...Ai khác ngay lập tức bị lôi ra mổ xẻ và bị...đồng hóa ngay lập tức.
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
| Có 4 thành viên gửi lời cảm ơn hungmgmi cho bài viết trên: | ||
|
#6
|
|||
|
|||
|
Cám ơn Hungmgmi nhé. Câu trả lời của bác co thể làm mẫu cho những câu trả lời tiếp theo đó!
|
|
#7
|
||||
|
||||
|
Trích:
1-Белая ворона : Kẻ lạc loài nghe cũng hay đấy các bác nhỉ ! 2 - земля обетованная : Odetxa thân yêu ! 3 - Бумага все терпит : Em chịu , Cố nghĩ theo hướng này nhưng có vẻ ko đúng lắm, đại loại : viết gì trên giấy mà chả được . 4- Волк в овечьей шкуре : Sói đội lốt cừu ! 5 -Драконовские меры : Phóng đại chăng ? 6 - На седьмом небе : thiếu mất 2 tầng ( trong tiếng việt ta là lên chín tầng mây cơ !) |
|
#8
|
|||
|
|||
|
Còn 2 câu các tôi chưa thấy giải thích sát nghĩa là:
2 - земля обетованная : xuất phát từ Kinh thánh là "miền đất hứa" mà Chúa đưa người Do thái từ Ai cập đến (đất Palestin), cũng như người châu Âu di cư sang Mỹ 4-5 thế kỷ trước để mong tìm cơ hội cho mình ở vùng đất mà họ được biết là giàu có. 5 -Драконовские меры : là những biện pháp mạnh tay, cứng rắn, có thể là độc ác |
|
#9
|
||||
|
||||
|
Em cảm thấy Белая ворона có gì đó giống như là black sheep trong tiếng Anh hả bác Hungmgmi - theo nghĩa "kẻ khác biệt không được chấp nhận" ấy. Mà cái black sheep ấy thì tiếng Việt mình hay gọi là con chiên ghẻ.
Nhân đây lại nhớ đến Terry Jacks với bài Seasons in the sun (trong đó có câu I was the black sheep of the family - được dịch là "khi xưa con hư..."), không biết bác Râu trước có hay nghe bài này không? Câu lạc bộ cũng đóng cửa lâu lâu không thấy hoạt động gì? |
| Được cảm ơn bởi: | ||
hungmgmi (20-05-2008) | ||
|
#10
|
||||
|
||||
|
Trích:
Cuối cùng thì sao. Chú vẫn chỉ là con quạ. Nhưng chú đã trở thành kẻ lạc loài giữa bầy quạ. Còn đàn bồ câu cũng chỉ coi chú như một con chiên ghẻ... Nhưng cũng nhờ có chú mà ta mới có bài học "con quạ trắng". |
| Có 6 thành viên gửi lời cảm ơn TrungDN cho bài viết trên: | ||
Cuong (20-05-2008), matador (20-05-2008), phucanh (20-05-2008), Phucbontu08 (20-05-2008), Tanhia (20-05-2008), weekdaysman (20-05-2008) | ||
|
#11
|
|||
|
|||
|
Hoan hô bác Ma đã giải đúng được 3 câu. Ngoại trừ câu 1 Hungmgmi đã giải thích cặn kẽ. Bác Ma đã nói đúng:
4- Волк в овечьей шкуре : Sói đội lốt cừu! 6 - На седьмом небе : Lên chín tầng mây! (biểu lộ sự sung sướng tột cùng) |
|
#12
|
|||
|
|||
|
На седьмом небе
Выражение, означающее высшую степень радости, счастья, восходит к греческому философу Аристотелю (384-322 гг. до н.э.), который в сочинении "О небе" объясняет устройство небесного свода. Он полагал, что небо состоит из семи неподвижных кристальных сфер, на которых утверждены звезды и планеты. О семи небесах упоминается в различных местах Корана: к примеру, говорится о том, что сам Коран был принесен ангелом с седьмого неба. Волк в овечьей шкуре Выражение возникло из Евангелия: "Берегитеь лжепророков, которые приходят к вам в овечьей одежде, а внутри суть волки хищные". |
|
#13
|
|||
|
|||
|
Từ câu 4: Волк в овечьей шкуре lại xuất hiện câu hỏi khác
Ta biết cừu tiếng Nga là баран. Vậy tại sao trong bộ da cừu thì lại là: в овечьей шкуре? |
|
#14
|
||||
|
||||
|
Còn: золотое руно?
|
|
#15
|
||||
|
||||
|
Драконовские меры (законы): Biện pháp mạnh, Bàn tay sắt.
Theo em tiếng Việt có thể nói như vậy vì lịch sử của cụm từ này xuất phát từ Hy Lạp. Nhà lập pháp đầu tiên của Nhà nước Hy Lạp Drakont (thế kỷ VII trước Công nguyên) đã đề ra những luật lệ cực kỳ khắc nghiệt. Án tử hình có thể bị khép cho những tội tương đối vô hại, ví dụ như ăn cắp rau củ từ vườn nhà hàng xóm. Những luật lệ ấy khắc nghiệt đến mức những người cùng thời của Drakont nói rằng chúng được viết bằng máu. Nói cách khác: đó là những quy định, quyết định, luật lệ và biện pháp trừng phạt mà sự khác nghiệt của nó vượt quá sức tưởng tượng. |
|
#16
|
|||
|
|||
|
Câu trả lời của người đẹp phucanh quá chuẩn. Hôm nào gặp anh sẽ tặng cho cái mà anh đã hứa nhé!
|
|
#17
|
||||
|
||||
|
tặng 1thank cho đồng môn phucanh ! Драконовские меры - Nghĩa biện pháp mạnh có vẻ hợp lý nhất mặc dù tôi chưa tra cứu .
@cuong : con овцa nghe hiền hơn vì được người nuôi và nó còn là con cái còn chú баран là đực rựa ( sói sao dám đôi lốt !) lại có thể là hoang dã nữa nên chắc ko ngây thơ như cô овца bác nhỉ ? земля обетованная - em vẫn nghe ( có lẽ nhầm ) khi nói về odetxa nhưng nghĩa thì ko rõ . Còn: золотое руно? mà bác Micha53 hỏi - là bộ lông cừu vàng mà Từ Hoảng Iaxôn lấy cắp của ông bố vợ xứ Cônkhít ( Kapkazơ) theo lệnh của cha ghẻ . Trong Thần thoại Hylạp cổ đại chuyến đi này kể rất hay . Thay đổi nội dung bởi: matador, 20-05-2008 thời gian gửi bài 10:49 |
|
#18
|
|||
|
|||
|
Trích:
Chỉ có điều овец là cừu cái chứ bác nhỉ? hay là овца? Còn баран là đực rựa thì rõ rồi. Thế mới có chuyện баран трахает овец chứ bác nhỉ? |
|
#19
|
|||
|
|||
|
Đây là những gì tôi tìm được về bộ (da) lông cừu vàng trong từ điển:
Золото́е руно́ — в древнегреческой мифологии, золотая шкура барана, посланного богиней облаков Нефелой, или Гермесом по приказу Геры, или самим Зевсом, на спине которого дети орхоменского царя Афаманта — Фрикс и Гелла отправились к берегам Азии, спасаясь от преследований мачехи Ино (или, по другой версии мифа, тётки Биадики). По дороге Гелла упала в море, названное после этого Геллеспонт — «море Геллы» (современный пролив Дарданеллы). Фрикс достиг берега Колхиды (вероятно, современная Западная Грузия). Здесь он принёс барана в жертву Зевсу, а снятое золотое руно подарил царю Колхиды Миф о золотом руне отражает историю ранних связей между Древней Грецией и Кавказом Dịch hơi lâu nên xin tóm tắt là câu chuyện bộ (da) lông cừu vàng trong thần thoại cổ Hy lạp. Huyền thoại này nói lên sự gắn bó, mối liên hệ về lịch sử giữa nước Hy lạp cổ đại và vùng Capcadơ. |
|
#20
|
||||
|
||||
|
Truyện bác Trung kể trên là Truyện ngụ ngôn của L.Tolstoi, nó đã được dịch ra thơ như sau:
Quạ đen nhìn thấy bồ câu
Được nuôi ăn sướng, lòng ao ước hoài Vội bôi vôi trắng lên người Những mong trà trộn cùng loài bồ câu Bồ câu tưởng họ với nhau Vui lòng cho quạ cùng vào ở chung Quạ đem quên khuấy hành tung Tiếng kêu “quạ quạ” lạ lùng phát ra Bồ câu xúm lại hét la Mổ đau và đuổi quạ ra khỏi chuồng Quạ đau chạy cuống chạy cuồng Quay về, tổ quạ lại ruồng đuổi đi Vì lông nó trắng lạ kì Họ hàng nhà quạ tức thì chẳng dung
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn hungmgmi cho bài viết trên: | ||
![]() |
| Bookmarks |
|
|