|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
|
|
#1
|
||||
|
||||
|
Ai có thể phân biệt cho em hai từ này dùng như thế nào không ạ?
|
|
#2
|
|||
|
|||
|
Ozhegov "bảo" rằng thì là:
ЗАМЕСТИТЕЛЬ, -я, м. 1. Человек, к-рый заменяет кого-н. в какой-н. должности. Найти себе заместителя. 2. Помощник вышестоящего должностного лица. 3. директора. || ж. заместительница, -ы. || прил. заместительский, -ая, -ое. ВИЦЕ-... (офиц.). Первая часть сложных слов со знач. помощник, заместитель по должности, названной во второй части слова, напр. вице-губернатор, вице-консул, вице-президент, вице-председатель. Như vậy, ông ВИЦЕ-... gì gì đó chính là người làm ЗАМЕСТИТЕЛЬ cho cấp trên của mình (tức là ông ВИЦЕ-"gì gì" là ЗАМЕСТИТЕЛЬ của ông "gì gì" - Em bí từ nên phải dùng bút tre, xin các bác thông cảm). Khi viết ВИЦЕ không bao giờ đứng một mình (dù bao giờ cũng xinh). |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Nina (16-02-2009) | ||
|
#3
|
||||
|
||||
|
Theo tôi, ЗАМЕСТИТЕЛЬ là từ thuần Nga để chỉ cấp phó cho tất cả các trường hợp, thứ trưởng chẳng hạn
Tuy nhiên khi có ý trang trọng, cao cấp hơn như Phó chủ tịch, Phó Tổng thống, người ta thường dùng ВИЦЕ là từ quốc tế (tiếng Anh:Vice) để tách biệt với ЗАМЕСТИТЕЛЬ thông thường (Giống như ở Việt Nam, khi chỉ vợ một quan chức cao cấp thì bày đặt câu "phu nhân" cho đỡ quê kệch...) Đó là ý kiến riêng, không biết có chính xác không? |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn TLV cho bài viết trên: | ||
|
#4
|
||||
|
||||
|
vay giua 2 tu nay cai nao cap bac cao hon?vi du pho giam doc, pho phong thi dung nhu the nao a?
|
|
#5
|
|||
|
|||
|
Thì dùng ЗАМЕСТИТЕЛЬ .
Và thường viết tắt là зам. директора và зам. начальника ... và cũng nói tắt như viết luộn Đã là phó thì ngang nhau, phó mộc cũng như như phó tiến sỹ . Dùng ВИЦЕ- hay ЗАМЕСТИТЕЛЬ trong trường hợp nào thì bác TLV bẩu rồi đấy. Thay đổi nội dung bởi: Thao vietnam, 15-02-2009 thời gian gửi bài 22:32 |
|
#6
|
||||
|
||||
|
Trích:
ЗАМЕСТИТЕЛЬ - Người làm giùm Sếp - Đối nội ВИЦЕ - Người uống giùm Sếp - Đối ngoại Thay đổi nội dung bởi: micha53, 16-02-2009 thời gian gửi bài 11:19 |
| Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn micha53 cho bài viết trên: | ||
|
#7
|
|||
|
|||
|
ЗАМЕСТИТЕЛЬ - theo em do la chuc vu Tro* Ly' giai quyet mot so van de nao do cho nguoi dung dau.
ВИЦЕ- cap Pho', nguoi truc tiep co quyen hanh dieu dong, giai quyet cac van de, hay phu trach mot mang nao do trong Co quan, dung ngay sau nguoi co chuc vu cao nhat. Va le di nhien ВИЦЕ- thuong co trach nhiem, quyen han, nghia vu cao hon ЗАМЕСТИТЕЛЬ-. Moi nguoi thong cam mit nhe, mit khong go dc tieng Viet co dau o IE 7. |
|
#8
|
|||
|
|||
|
Theo từ điển tiếng Nga thì "giá trị" của 2 từ này hoàn toàn tương đương nhau, như bác Thao vietnam đã bảo.
Trích:
|
|
#9
|
||||
|
||||
|
Đúng như bác TLV nói hai từ trên Вице & заместитель đều là chỉ cấp PHÓ cả ( chứ ko phải trợ lý đâu , trợ lý , trợ giảng là các từ khác hoàn toàn) , nhân đây nói thêm trong tiếng Nga có ông зам và ông заВ nên chú ý kẻo nhầm , khi dùng ông заВ. khoa gì đấy là chỉ ông trưởng khoa , còn ông зам.заВ. khoa gì đấy là chỉ ông phó khoa ...vv...
|
|
#10
|
||||
|
||||
|
Trích:
-Trưởng khoa: chỉ có một từ để chỉ trưởng khoa, đó là đề-can (декан). Còn khi dùng заВ thì bao giờ cũng kèm theo từ bộ môn (кафедра) phía sau, để chỉ chức Trưởng bộ môn-заведующий кафедрой.
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
| Được cảm ơn bởi: | ||
matador (16-02-2009) | ||
|
#11
|
|||
|
|||
|
Còn về cách dùng thì có lẽ là như bác TLV nói
ЗАМЕСТИТЕЛЬ là từ thuần Nga nên dùng kèm với danh từ chỉ cấp trưởng cũng là từ thuần Nga, ví dụ Заместитель Министра = thứ trưởng chẳng hạn ВИЦЕ là từ ngoại nhập, nên nó hay dùng kèm với danh từ chỉ cấp trưởng cũng là từ ngoại nhập, cho nó đỡ ... lổn nhổn. Ví dụ вице-губернатор = phó thống đốc |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Edin (16-02-2009) | ||
|
#12
|
||||
|
||||
|
Trong trường hợp Tổng thống bị chết hay bị bệnh nặng không thể điều hành đất nước được, cái ông vi-xe Tổng thống sẽ lên thay, làm tổng thống tạm quyền, hay còn gọi là quyền Tổng thống. Tương tự, ta sẽ có quyền Tỉnh trưởng, quyền Thống đốc, quyền Tổng giám đốc...
Lúc này, trong tiếng Nga sẽ dùng 2 chữ cái viết tắt đứng trước chức danh là и.о.-Исполняющий обязанности. Thí dụ: Новым и.о. мэра Сочи стал вице-мэр города.
__________________
hungmgmi@nuocnga.net |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Edin (16-02-2009) | ||
|
#13
|
|||
|
|||
|
Còn nhìn chung thì
phó giám đốc = заместитель директора phó phòng = заместитель начальника отдела Tuy nhiên có rất nhiều trường hợp người ta dùng chữ khác để chỉ trưởng phòng, như заведущий отделом, заведущий лабораторией, глава лаборатории, vân vân, thì tất nhiên là phối hợp cho phù hợp. |
| Được cảm ơn bởi: | ||
Edin (16-02-2009) | ||
|
#14
|
||||
|
||||
|
Trích:
Thay đổi nội dung bởi: matador, 16-02-2009 thời gian gửi bài 17:50 |
| Được cảm ơn bởi: | ||
hungmgmi (16-02-2009) | ||
![]() |
| Bookmarks |
|
|