|
|||||||
Diễn đàn NuocNga.net |
Trang chủ tin tức Thông báo về kích hoạt tài khoản thành viên |
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#1
|
||||
|
||||
|
nước nga có bao nhiêu con sông lớn vậy các đồng chí ơi?
__________________
Có những phút làm nên lịch sử Có cái chết hóa thành bất tử Có những lời hơn mọi bài ca Có con người như chân lý sinh ra |
|
#2
|
|||
|
|||
|
Tiêu chí nào để bạn xếp con sông thành sông lớn bạn ơi - chiều dài, lưu lượng cực tiểu, diện tích lưu vực, diện tích ướt, số sông nhánh, độ dốc đáy sông, moment thủy lực hay còn gì nữa hả bạn?
|
| Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Nina cho bài viết trên: | ||
htienkenzo (10-01-2011), sad angel (18-10-2011) | ||
|
#3
|
||||
|
||||
|
Chỗ mình có sông Obi khá lớn, tuy nó chỉ đứng thứ 4 trong danh sách những con sông lớn ở Nga với chiều dài 3650km tương đương với Volga, nhưng lưu vực thì rộng gấp đôi với khoảng 2 900 000km2. Nó có nguồn lợi thủy sản dồi dào, là tuyến đường thủy khá quan trọng kết nối với đường sắt xuyên siberi. Nhưng quan trọng hơn nguồn tài nguyên quan trọng bợc nhất của nước Nga là Dầu mỏ hiện nay được khai thác chủ yếu tại lưu vực con sông này và trữ lượng khá lớn.
|
|
#4
|
||||
|
||||
|
Chỗ mình có sông Obi khá lớn, tuy nó chỉ đứng thứ 4 trong danh sách những con sông lớn ở Nga với chiều dài 3650km tương đương với Volga, nhưng lưu vực thì rộng gấp đôi với khoảng 2 900 000km2. Nó có nguồn lợi thủy sản dồi dào, là tuyến đường thủy khá quan trọng kết nối với đường sắt xuyên siberi. Nhưng quan trọng hơn nguồn tài nguyên quan trọng bợc nhất của nước Nga là Dầu mỏ hiện nay được khai thác chủ yếu tại lưu vực con sông này và trữ lượng khá lớn.
|
|
#5
|
|||
|
|||
|
Sông Lena, chiều dài – 4320 km, tổng diện tích lưu vực – 2418 ngàn Km vuông
Sông Yenisei (với sông Biy-Khem), chiều dài – 4130 km, tổng diện tích lưu vực – 2707 ngàn Km vuông Sông Obi (cùng với sông Katun), chiều dài – 4070 km, tổng diện tích lưu vực – 2425 ngàn Km vuông Sông Volga, chiều dài – 3690 km, tổng diện tích lưu vực – 1380 ngàn Km vuông Sông Amur ( với các nhánh Shilka và Onon), tổng diện tích lưu vực – 2824 ngàn Km vuông Sông Ural chiều dài – 2530 km, tổng diện tích lưu vực – 220 ngàn Km vuông Sông Kolyma, chiều dài – 2150 km, tổng diện tích lưu vực – 644 ngàn Km vuông Sông Don, chiều dài– 1950 km, tổng số lưu vực diện tích – 422 ngàn Km vuông Sông Indigirka, chiều dài – 1790 km, tổng diện tích lưu vực – 360 ngàn Km vuông Sông Pechora, chiều dài 1790 km, tổng diện tích lưu vực – 327 ngàn Km vuông Sông Dvina phía Bắc (với Sukhona), chiều dài – 1300 v, tổng diện tích lưu vực – 411 ngàn Km vuông Sông Yana (với Dulgalakh), chiều dài – 1070 km, tổng diện tích lưu vực vuông – 318 ngàn Km vuông Sông Selenga (Ider), chiều dài – 1020 km, tổng diện tích lưu vực – 445 ngàn Km vuông Sông Mezen, chiều dài 966 km, tổng diện tích lưu vực – 76 ngàn Km vuông Sông Kuban, chiều dài 906 km, tổng diện tích lưu vực – 51 ngàn Km vuông Sông Terek, chiều dài 626 km, tổng diện tích lưu vực – 44 ngàn Km vuông Sông Onega, chiều dài 416 km, tổng diện tích lưu vực – 58 ngàn Km vuông Sông Neva, chiều dài – 74 km, tổng diện tích lưu vực – 282 ngàn Km vuông |
![]() |
| Bookmarks |
|
|