Trích:
USY viết
Em lại nhờ các bác từ nữa: offset agreement, tiếng Nga là (офсетный контракт) là thỏa thuận gì trong tiếng Việt ạ? Em hỏi tên thuật ngữ tiếng Việt chứ không hỏi về bản chất của HĐ. Thường thì khi mua bán những loại hàng hóa đắt giá người ta hay có thêm các thỏa thuận, điều khoản ràng buộc nhau, bổ sung, kiểu "ông đưa con gà bà thò chai rượu". Thí dụ anh muốn tôi mua của anh một loại hàng giá trị cao thì anh phải thêm cho tôi dịch vụ hay hàng hóa gì đó...
Em đề xuất phương án: thỏa thuận quyền lợi liên đới theo hợp đồng
|
Theo tôi ta nên dịch là "
Thoả thuận bổ chính" do từ tiếng anh offset tương đương với từ nga компенсация nghĩa của từ này là bù trừ, điều hoà bổ chính. Vậy nên chăng ta dùng từ
Bổ chính sẽ rất hợp cả trong văn bản và văn nói.