Gởi bác Dmitri Tran xem thử khi đặt vào ngữ cảnh.
NLNN: Nguồn lực Nhà nước
CNXD: Công nghiệp Xây dựng (Tập đoàn) (hoặc Công nghệ Xây dựng)
TNDV: Thu nợ dịch vụ
QLTD: Quản lý Tín dụng
TH/KH : KH: Khách hàng hoặc Kế hoạch
HĐK (hoạt động khác???): hoặc Hợp đồng khác
CDMA: Code Division Multiple Access
http://ru.wikipedia.org/wiki/CDMA là hệ Điện thoại không dây dùng công nghệ CDMA
технология связи, обычно радиосвязи, при которой каналы передачи имеют общую полосу частот, но разную кодовую модуляцию. Наибольшую известность на бытовом уровне получила после появления сетей сотовой мобильной связи, ее использующих, из-за чего часто ошибочно исключительно с ней (сотовой мобильной связью) и отождествляется.
BTS: Trạm BTS (Base Transceiver Station): Mấy cái trạm hay thấy trên mái các nhà cao tầng như là anten. – (базовая приемо-передающая станция) обеспечивает для работы сети следующие функции:
• радиопокрытие;
• получение и передачу данных и служебной информации от/к мобильной станции;
• управление мощностью мобильной станции;
• контроль качества передачи информации и т.д.
các dịch vụ CDMA:
http://www.gialaipc.com.vn/Vienthong/HoidapVT.htm
I. Giới thiệu dịch vụ viễn thông Điện lực :
CDMA viết đầy đủ là Code Division Multiple Access nghĩa là Đa truy nhập (đa người dùng) phân chia theo mã. GSM phân phối tần số thành những kênh nhỏ, rồi chia sẻ thời gian các kênh ấy cho người sử dụng. Trong khi đó thuê bao của mạng di động CDMA chia sẻ cùng một dải băng tần chung. Các kênh thuê bao được tách biệt bằng cách sử dụng mã ngẫu nhiên. Các tín hiệu của nhiều thuê bao khác nhau sẽ được mã hoá bằng các mã ngẫu nhiên khác nhau, sau đó được trộn lẫn và phát đi trên cùng một dải tần chung và chỉ được phục hồi duy nhất ở thiết bị thuê bao (máy điện thoại di động) với mã ngẫu nhiên tương ứng. Áp dụng lý thuyết truyền thông trải phổ, CDMA đưa ra hàng loạt các ưu điểm mà nhiều công nghệ khác chưa có thể đạt được.
Công nghệ CDMA đã thực sự mang lại cho nhà khai thác cũng như khách hàng sử dụng rất nhiều lợi ích như:
- Dung lượng hệ thống CDMA gấp 4¸ 5 lần hệ thống GSM.
- Chất lượng cuộc gọi được nâng cao.
- Thiết kế hệ thống đơn giản do việc sử dụng cùng một dải tần số ở mọi trạm BTS.
- Nâng cao sự bảo mật thông tin.
- Đặc tính phủ sóng được cải thiện, nâng cao phạm vi phủ sóng.
- Tăng thời gian đàm thoại cho máy đầu cuối.
- Dải thông được cung cấp tuỳ theo nhu cầu sử dụng.
Với những ưu điểm mà công nghệ CDMA 2000 1x mang lại cho người sử dụng, từ năm 2003 Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực đã tiến hành triển khai thử nghiệm mạng WLL dựa trên công nghệ CDMA 2000 1x và đã bắt đầu cung cấp thử nghiệm dịch vụ từ ngày 01/07/2004. Mạng mà EVN Telecom đang triển khai cùng một lúc có thể cung cấp được các dịch vụ sau:
- Dịch vụ thuê kênh riêng trong nước và quốc tế (E-Line).
- Dịch vụ VoIP 179.
- Dịch vụ điện thoại cố định có dây (E-Tel).
- Dịch vụ điện thoại cố định không dây (E-Com).
- Dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh (E-Phone).
- Dịch vụ điện thoại di động (E-Mobile).
- Dịch vụ Internet (E-Net).
Vốn KHCB: Vốn khấu hao cơ bản Амортизация основного капитала
Vốn vay TDƯĐ: Vốn vay tín dụng ưu đãi (lãi suất thấp+thời gian trả dài...)
Vốn vay TDTM: Vốn vay tín dụng thương mại (lãi suất+thời gian do thị trường quyết định theo hợp đồng vay)
QLVH lưới điện: Quản lý vận hành lưới điện
Công tác SCL: Công tác sửa chữa lớn
BKHĐT NPC: (Bộ)Ban Kế hoạch Đầu tư Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
NPC: Northern Power Corporation