Cảm ơn bác Bộ trưởng.
Em được biết tháng 3 năm 2006 Bộ Nội vụ có một dự thảo về vấn đề này, rồi đến năm 2007 nó vẫn là dự thảo, đã được bác tieuboingoan nhà ta đưa lên để xin ý kiến các thành viên trên 1 diễn đàn ngôn ngữ. Trong dự thảo văn bản đó có cả phần hướng dẫn viết hoa tên người, tên địa danh rất cụ thể:
3/2006 (dự thảo này bao gồm cả quy định về viết hoa lẫn quy định về phiên chuyển tên tiếng nước ngoài, phần về phiên chuyển... như của bác Bộ trưởng đã post lên:
http://ngonngu.net/diendan/viewtopic.php?t=450
và 2/2007 (chỉ còn Dự thảo về viết hoa):
http://ngonngu.net/diendan/viewtopic...19b06&start=15
Cụ thể như sau:
BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Dự thảo Hà Nội, ngày tháng năm 2007
QUY ĐỊNH
Về việc viết hoa trong văn bản của các cơ quan, tổ chức
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-BNV ngày tháng năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
1. Đối tượng áp dụng: các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế nhà nước và đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi điều chỉnh: cách viết hoa trong văn bản của các cơ quan, tổ chức.
Điều 2. Nguyên tắc chung
Viết hoa trong văn bản phải bảo đảm:
- Theo cách viết thông dụng của quy tắc chính tả tiếng Việt phổ thông và phù hợp với xu hướng viết hoa phổ biến trong xã hội hiện nay trên cơ sở khoa học, hợp lý và nhất quán;
- Thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác soạn thảo văn bản.
Điều 3. Các trường hợp viết hoa trong văn bản
1. Viết hoa vì phép đặt câu
2. Viết hoa danh từ riêng chỉ tên người
3. Viết hoa tên địa lý
4. Viết hoa tên cơ quan, tổ chức
5. Các trường hợp đặc biệt khác.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Viết hoa vì phép đặt câu
Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết đầu tiên dùng biểu thị sự bắt đầu của một câu hoàn chỉnh để phân đoạn về mặt cú pháp:
1. Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!); sau dấu chấm lửng (…); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “ ”);
2. Sau dấu chấm phẩy (

xuống dòng; sau dấu hai chấm (

xuống dòng.
Điều 5. Viết hoa danh từ riêng chỉ tên người
1. Tên người Việt Nam: viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người.
Ví dụ:
- Nguyễn Ái Quốc, Trần Phú, Nguyễn Thị Minh Khai...
- Giàng A Pao, Mùa A Trừ, Chau Kim Sêng, Kơ Pa Kơ Lơng, Nơ Trang Lơng…
- Lý Thái Tổ, Đinh Tiên Hoàng, Hưng Đạo Vương, Tố Như…
2. Tên người nước ngoài
a) Trường hợp phiên âm qua âm Hán - Việt: viết theo quy tắc viết tên người Việt Nam.
Ví dụ: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư Hãn...
b) Trường hợp phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): viết hoa chữ cái đầu của mỗi thành tố tạo thành tên riêng và có gạch nối giữa các âm tiết, không có dấu cách.
Ví dụ: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin, Phri-đrích Ăng-ghen, Phi-đen Cat-xtơ-rô, V.V. Pu-tin, Bin Clin-tơn, Giôn Hô-uốt…
Điều 6. Viết hoa tên địa lý
1.Tên địa lý Việt Nam: viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối.
a) Tên địa lý thông thường
Ví dụ: Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Ninh…
Các từ chỉ đơn vị hành chính đi kèm theo tên riêng được viết thường. Ví dụ: thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Ninh, huyện Cần Giờ, phường Nguyễn Trãi…
b) Tên địa lý các vùng dân tộc
Ví dụ: huyện Krông Pa, xã Ia Rtô, xã Ia Yeng, huyện Ma Đrắc, huyện Ea Súp, huyện Ea H’leo, huyện Cư M’gar…
c) Tên địa lý được cấu tạo bằng cách kết hợp danh từ chung chỉ đối tượng địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm, buôn, bản, v. v…) với danh từ riêng (thường chỉ có một âm tiết) hoặc trở thành một đơn vị hành chính.
Ví dụ: Cửa Lò, Bến Thành, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy, thị xã Sông Công, huyện Sông Hinh, thị trấn Cầu Giát…
Ngoài các trường hợp tương tự như trên, các danh từ chung như sông, núi, bến, cầu, đảo, đèo…đi kèm địa danh đều viết thường.
Ví dụ: hồ Gươm, hồ Ba Bể, sông Hồng, núi Ba Vì, bến Nhà Rồng, cầu Long Biên, đảo Cồn Cỏ, đèo Hải Vân, châu Nam Cực, châu Âu…
d) Tên địa lý chỉ vùng miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ hướng kết hợp với từ chỉ hướng khác hoặc một danh từ chung.
Ví dụ: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Bộ, Nam Kỳ, Nam Trung Bộ...
2. Tên địa lý nước ngoài
a) Đối với tên địa lý đã được phiên chuyển sang âm Hán Việt thì viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam.
Ví dụ: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Pháp, Anh, Mỹ, Thuỵ Sĩ, Tây Ban Nha…
b) Đối với tên địa lý phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người nước ngoài quy định tại điểm b, khoản 2, điều 2.
Ví dụ: Mát-xcơ-va, Men-bơn, Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen, Béc-lin…
Điều 7. Viết hoa tên cơ quan, tổ chức
1. Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam
Viết hoa chữ cái đầu các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ chức năng, nhiệm vụ, tính chất của cơ quan, tổ chức.
Ví dụ:
- Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam,
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Đảng uỷ Quân sự Trung ương, Bộ Tổng tham mưu, Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn, Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La, Bộ Tư lệnh Quân khu 7…
- Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng cục Thuế, Tổng cục Du lịch, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước…
- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam…
- Hội đồng Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La, Hội đồng Nhân dân phường Ngọc Khánh,…Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Ủy ban Nhân dân quận Ba Đình, Ủy ban Nhân dân huyện Vụ Bản...
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Trường Trung học Phổ thông Chu Văn An, Trường Tiểu học Thành Công…
2. Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài
a) Đối với tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam.
Ví dụ: Liên hợp Quốc (UN), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)...
b) Đối với tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc chuyển tự La-tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh.
Ví dụ: WTO, UNDP, UNESCO, SARBICA, SEV…
Điều 8. Các trường hợp đặc biệt khác
1. Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự: viết hoa chữ cái đầu các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng.
Ví dụ: huân chương Độc lập hạng Nhất, huân chương Sao vàng, huân chương Lê-nin, huân chương Hồ Chí Minh; huân chương Chiến công, huân chương Kháng chiến hạng Nhì, huy chương Chiến sĩ vẻ vang; bằng Tổ quốc ghi công; giải thưởng Nhà nước; danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Anh hùng Lao động, Anh hùng lực lượng Vũ trang Nhân dân v.v…
2. Tên chức vụ, học vị
a) Viết hoa tên chức vụ, học vị đi liền với tên người cụ thể
Ví dụ: Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng thống V.V. Pu-tin, Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Tổng cục trưởng Nguyễn Văn H, Giám đốc Trần Văn B, Giáo sư Viện sĩ Nguyễn Văn Hiệu, Tiến sĩ khoa học Phạm Văn M…
b) Tên chức vụ, học vị chung không viết hoa
Ví dụ: tổng thống, chủ tịch, đại tướng, tiến sĩ, giáo sư...
3. Viết hoa danh từ chung đã riêng hóa.
Ví dụ: Bác, Người (chỉ Hồ Chủ tịch), Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam), Tổ quốc, Chính phủ...
4. Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm: viết hoa chữ cái đầu các âm tiết của các thành tố tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm.
Ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9, ngày Quốc tế Lao động 1-5, ngày Phụ nữ Việt Nam 20 -10...
5. Tên các sự kiện lịch sử và các thời kỳ lịch sử: viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó.
Ví dụ: cách mạng tháng Tám, phong trào Cần vương, phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh, thời kỳ Phục hưng...
6. Tên các văn bản của Đảng, Nhà nước: viết hoa chữ cái đầu của các thành tố tạo nên tên văn bản.
Ví dụ: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 10 của Đảng, Bộ luật Dân sự, Luật giao dịch Điện tử,
7. Tên các tác phẩm, sách báo: viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báo.
Ví dụ: tác phẩm Đường kách mệnh, từ điển Bách khoa toàn thư, báo Nhân dân, tạp chí Cộng sản...
8. Tên các năm âm lịch: viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi.
Ví dụ: Kỷ Tỵ, Tân Hợi, Mậu Tuất, Mậu Thân…
9. Tên các ngày tiết và ngày tết: viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.
Ví dụ: tiết Lập xuân, tiết Đại hàn, tết Đoan ngọ, tết Trung thu, tết Nguyên đán.
Viết hoa chữ Tết trong trường hợp dùng để thay cho một tết cụ thể.
10. Tên gọi các tôn giáo, giáo phái và ngày lễ tôn giáo: viết hoa tất cả các chữ cái của các âm tiết tạo thành tên gọi.
Ví dụ: đạo Tin Lành, đạo Cơ Đốc, Thiên Chúa giáo, đạo Hoà Hảo, đạo Cao Đài, đạo Hồi, lễ Phục sinh, lễ Phật đản...
Vì vậy em xin được hỏi:
1. @ Bác Bộ trưởng: bác có thể cho biết bản Thông tư bác đưa lên đã là bản chính thức chưa, và số của nó như thế nào (em rất cần việc này để tuân theo trong công tác nói chung) - có thể tìm thấy văn bản chính thức ở đâu bác chỉ cho em nhé!
2. @Bác Tieuboingoan: có lẽ bác là người trực tiếp phụ trách mảng này. Bác có thể cho chúng em biết về kết quả liên quan đến việc này được không ạ? cái chính là đã có văn bản chính thức của Bộ Nội vụ hay cơ quan nào đó ban hành chưa hay vẫn Dự thảo thôi hả bác? và nếu có rồi thi bác cho chúng em biết văn bản đầy đủ cũng như link có thể xem được bác nhé!
Em cảm ơn các bác nhiều, mong sao có thông tư chính thức, về viết hoa và phiên chuyển tên NN, hoặc từng phần thôi cũng tốt lắm rồi.


!