Từ dài nhất trong tiếng Nga nói chung còn rất tranh cãi (chứ âm tiết nhiều chữ cái nhất trong tiếng Việt thì rõ rồi!). Tiếng Nga cho phép bổ sung tiếp đầu ngữ cho rất nhiều từ, số lượng tiếp đầu ngữ này cũng không hạn chế - ví dụ tiếp đầu ngữ пра- trong những từ chỉ họ hàng, kiểu прапрапрапрапрапрапрапрап рапра....правнук chẳng hạn, có thể kéo dài tùy thích. Tên các hợp chất hóa học cũng là một nguồn của những từ gồm rất nhiều chữ cái, ví dụ метилпропенилендигидрокси циннаменилакриловая (ví dụ này đương nhiên ở trên mạng, em xin kiếu, không biết nó là nghĩa gì). Rồi những tính từ chỉ tuổi của người, cây, hành tinh, vv chẳng hạn, vì chúng viết liền kèm đuôi -летний nên cũng có thể tạo nên những từ như
восьмидесятичетырёхлетний человек - một người 84 tuổi, chữ восьмидесятичетырёхлетний gồm 25 chữ cái
тысячадевятьсотвосьмидеся тидевятимиллиметровый - 46 chữ cái
Nếu mà trong văn bản cấp cao thì có lẽ là chữ ультравысокотемпературноо бработанное (36 chữ cái) trong
Федеральный закон Российской Федерации от 12 июня 2008 г. N 88-ФЗ "Технический регламент на молоко и молочную продукцию"
Ngoài ra, cũng theo Google thì được một số kết quả sau:
http://ru.wikipedia.org/wiki/%D0%A1%...8B%D0%BA%D0%B0