View Single Post
  #28  
Cũ 10-09-2010, 12:33
nguyentien's Avatar
nguyentien nguyentien is offline
Súp Solyanka - Солянка суп
 
Tham gia: May 2008
Đến từ: Hà Nội
Bài viết: 388
Cảm ơn: 158
Được cảm ơn 414 lần trong 185 bài đăng
Gửi tin nhắn bằng Yahoo tới nguyentien Gửi tin nhắn bằng Skype™ tới nguyentien
Default

Bài viết của em ạ

AK và họ hàng

AK là gì? AK là tên viết tắt được chuyển tự từ tiếng Slavơ của cả cụm từ Автомат Калашникова – Avtomat Kalashnikova (tiếng Việt là súng trường tự động kiểu Kalashnikov). Khẩu súng này do tổng công trình sư thiên tài người Liên Xô cũ Mikhail Kalashnikov thiết kế.

Phiên bản AK đầu tiên được đặt tên là AK-47. AK-47 hàng công ty trước đây được nhà máy Izhmash của Liên Xô sản xuất, còn ngày nay mỗi năm có hàng triệu khẩu AK được sản xuất và lắp ráp trái phép (người thiết kế không được nhận một đồng nào dù ông còn sống), mà điển hình là anh Tung Của!

AK-47 nặng 4.3kg khi chưa nạp đạn (nếu có đạn sẽ nặng hơn mấy lạng), chiều dài 875 mm (báng gỗ) và nòng súng dài 415mm (tính cả phần trong thân súng, không nhô ra). AK-47 bắn cỡ đạn 7.62x39mm M43 và khi bắn đạn vọt ra khỏi nòng súng với tốc độ 715m/s (đạn dài 7cm, bay nhanh hơn tốc độ âm thanh, đừng hỏi tại sao ăn hai viên là chết). AK-47 được trang bị bộ chỉnh ngắm có tàm xa 100 đến 800m, và với nòng dài nên rất phù hợp kể cả bắn gần lẫn bắn tỉa.

Sau đó, AK-47 được cải tiến vào những năm 1950 và trở thành AKM (Автомат Калашникова Модернизированный - Avtomat Kalashnikova Modernizirovanniy), hay tiếng Việt gọi đầy đủ ra là súng trường kiểu Kalashnikov cải tiến. AKM nhẹ hơn AK-47 với trọng lượng tương ưng với từng loại 3.1 kg (AKM), 3.80 kg (AKML), 3.3 kg (AKMS), 3.77 kg (AKMSN), tầm bắn hiệu quả được nâng lên từ 100m đến 1000m.

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

Thông số kỹ thuật của AK:

AK-47

Trọng lượng: 4.3 kg, băng đạn rỗng
Chiều dài: 870 mm (báng gỗ cố định), 875 mm (báng gấp mở), 645 mm (báng gấp đóng)
Chiều dài nòng: 415 mm
Loại đạn: 7.62x39mm M43
Nguyên tắc hoạt động: Trích khí phản lực
Tốc độ bắn: 600 viên/phút
Tốc độ đạn: 715 m/s
Tầm bắn: 100~800m (tâm chỉnh)
Băng đạn: 30 viên (tuy nhiên có thẻ xài băng 40 viên hay băng tang trống 75 viên của RPK)

AKM

Trọng lượng: 3.1 kg (AKM), 3.80 kg (AKML), 3.3 kg (AKMS), 3.77 kg (AKMSN)
Chiều dài: 880 mm (AKM, AKML), 902 mm báng mở, 655 mm báng đóng (AKMS)
Chiều dài nòng: 415 mm
Loại đạn: 7.62x39mm M43
Nguyên tắc hoạt động: Trích khí phản lực
Tốc độ bắn: 600 viên/phút
Tốc độ đạn: 715 m/s
Tầm bắn: 100–1,000 (tâm chỉnh)
Băng đạn: 30 viên

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-47 mẫu nguyên thủy và tháo rời

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-47 mẫu thứ hai

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-47 mẫu năm 1951 với lưỡi lê

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-47 với giảm thanh PBS, được lực lượng đặc nhiệm Liên Xô Spetsnaz sử dụng

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AKM với lưỡi lê

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AKMS báng gập

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AKM với súng phóng lựu GP-25 40mm

Do yêu cầu ngày càng gắt gao của việc trang bị một khẩu súng trường tự động nhẹ và cơ động hơn từ phía quân đội Liên Xô, Kalashnikov và tổ thiết kế trình làng AK-74, với hộp đạn thu nhỏ, bắn cỡ đạn 5.45x39mm M74, và trọng lượng của các dòng súng dao động trong khoảng 2.9~3.4kg.

Hậu bối của AK-74 là súng họ AK-10*, bao gồm AK-101, AK-103. AK-102/104/105 và AK-107/108, được sản xuất sau khi Liên Xô tan rã (chính xác là được sản xuất dưới mác hàng Liên bang Nga).

Thông số kỹ thuật của AK-74

Các dòng súng: AKS-74, AKS-74U, AKS-74UB, AK-74M, AK-101, AK-102, AK-103, AK-104, AK-105
Trọng lượng: AK-74: 3.03 kg, AKS-74: 2.97 kg, AKS-74U: 2.5 kg, AK-74M: 3.4 kg
Chiều dài: AK-74: 943 mm, AKS-74 (mở báng) 943 mm (đóng báng) 690 mm, AKS-74U (mở báng): 735 mm, (đóng báng) 490 mm, AK-74M (mở báng), (đóng báng) 700 mm
Chiều dài nòng: AK-74, AKS-74, AK-74M: 415 mm, AKS-74U: 210 mm
Loại đạn: 5.45x39mm M43
Nguyên tắc hoạt động: Trích khí phản lực
Tốc độ bắn: 650 rviên/phút (AK-74, AKS-74, AK-74M), 650-735 viên/phút (AKS-74U)
Tốc độ đạn: 900 m/s (AK-74, AKS-74, AK-74M), 735 m/s (AKS-74U)
Tầm bắn: 600m (hiệu quả), 100–1,000 m (tâm chỉnh)
Băng đạn: 30 viên (tuy nhiên có thể xài băng 45 viên của RPK-74)

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-74 nguyên gốc

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-74 và lưỡi lê

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-74M báng gập

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-74 đời cuối có giá gắn kính ngắm bắn tỉa

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-74 với súng phóng lựu GP-30 40mm

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-101 và súng phóng lựu GP-30 40mm

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-103

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-102 (AK-105 cũng gần giống, bắn cỡ đạn 5.56mm)

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-104, bắn cỡ đạn 7.76mm

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
AK-107 (108 chưa có hình!)

Tiếp theo là họ súng máy hạng nhẹ RPK

Sau thành công của AK-47, Kalashnikov và tổ thiết kế do ông lãnh đạo tiếp tục công việc cải tiến và cho ra đời súng máy dựa trên nguyên lý của AK, đó là RPK. RPK là tên viết tắt theo tiếng Nga của Ручной пулемёт Калашникова - Ruchnoy Pulemyot Kalashnikova. Đây là loại súng máy hạng nhẹ, được trang bị chân chống có thể gấp lên, gồm các mẫu bắn đạn 7.62x39mm M43 (RPK nặng 4.8 kg, RPKS nặng 5.1kg) và đạn 5.45x39mm M74 (RPK-74 nặng 4.7kg và RPKS-74 nặng 4.85 kg). Do bắn đạn có cỡ khác nhau, nên hai mẫu đầu tiên có tốc độ đạn ra khỏi nòng là 745m/s, còn hai mẫu sau có tốc độ cao hơn, 960m/s. Số lượng đạn phụ thuộc vào kiểu băng đạn, kiểu trống là 75 viên và kiểu băng là từ 30-45 viên.

Băng tang trống sử dụng dải dài nên hóc đạn rất dễ, RPK thông thường được ưa chuộng xài băng hình băng giống cây AK.

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
RPK băng đạn hình trống

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
RPK băng đạn hình băng

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
RPK-74

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
RPKS

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.

PK - Пулемёт Калашникова có nghĩa là Súng máy kiểu Kalashnikov. Thế là rõ ai thiết kế nó, PK được sản xuất từ đầu những năm 1960, và được sử dụng từ năm 1965 cho tới nay. Pk gồm các dòng PK, PKS, PKT, PKM, PKMS, PKP.

Thông số kỹ thuật của PK
Cân nặng:
PK: 9 kg (súng và giá có sẵn) + 7.7 (giá ba chân).
PKM: 7.5 kg (súng và giá có sẵn) + 4.5 kg (giá ba chân).
PKT (xài cho xe tăng): 10.5 kg
Đạn bắn: 7.62x54mmR
Tốc độ bắn: PK, PKM: 650v/p, PKT: 800v/p
Tốc độ đạn: PK, PKM: 825 m/s
Tầm bắn (tâm chỉnh): 100-1500m
Hệ thống tiếp đạn: băng đạn dải 100/200/250 viên

Đầu những năm 1990, PK bị thay đổi để bắn đạn 7.62x51mmNATO, không có sự đồng ý của tác giả, và nó có tên mã PKM-NATO. Chắc chắn một điều là Trung Quốc sẽ nhái hàng chính hãng, nên cụ Kalashnikov nhà ta còn mỗi nước đi làm rượu vodka để kiếm sống (mà cụ làm rượu thật). Nếu không, cụ sẽ thành tỉ phú.PK là viết tắt của Пулемёт Калашникова - Súng máy kiểu Kalashnikov.

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
PK thời kỳ đầu

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
PK thời kỳ đầu nạp sẵn băng đạn 100 viên

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
PKT, dành cho xe tăng

Bấm vào ảnh để xem kích cỡ đầy đủ.
Sĩ quan Ba Lan và PK

Còn thiếu anh bạn AKS-74U, em sẽ xin bổ sung sau ạ

Một điều nữa đáng buồn là đợt học quân sự vừa rồi của bạn em có một câu chuyện: Giáo viên hướng dẫn đeo lon trung úy, miệng nói AK là súng của ông Avtomat, rồi đại loại một số cái như RPK với AK là một, đến lúc bạn em ý kiến lại là của cụ Kalashnikov thì ông này hét ầm lên để chống chế. Bác thiếu tá đi qua thấy vậy chỉnh cho anh trung úy một bài.

Cái đáng nói là sao giờ đến quân nhân được cầm súng mà ít biết về súng quá.
__________________
Ra đời trong bão táp
Trưởng thành từ Nước Nga

Thay đổi nội dung bởi: nguyentien, 10-09-2010 thời gian gửi bài 12:39
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 3 thành viên gửi lời cảm ơn nguyentien cho bài viết trên:
anhduc36 (07-04-2012), htienkenzo (10-09-2010), virus (14-10-2010)