Trích:
theviewingplatform viết
Vậy tại sao có thể nói trong thành phần vị ngữ phức hợp định danh là trạng ngữ, hay cái gọi là "слова категории состояния" - [B][COLOR="Red"]một thuật ngữ không được công nhận, không được phép xử dụng chỉ để tham khảo?
|
Quá ngạc nhiên! Dựa trên những cơ sở nào mà bác dám khẳng định, rằng
"слова категории состояния" - một thuật ngữ không được công nhận, không được phép sử dụng chỉ để tham khảo?
Nếu bác vẫn chưa thừa nhận rằng trong tiếng Nga có loại từ này thì bác hãy chịu khó đọc những bài viết của các mem khác đi. Riêng tôi, mời bác đọc quyển sách: Современный русский язык, Моcква, 2004 của 3 tác giả là các nhà ngôn ngữ học rất nổi tiếng của Nga: Д.Э. Розенталь, И.Б.Голуб và М.А. Теленкова-Самойлова. Trong quyển sách giáo khoa dành cho sv ngành ngữ văn này các tác giả đã dành 6 trang từ 264 đến 269 để bàn về "слова категории состояния". Quyển sách này tôi mua ở Moskva cách đây không lâu, nên tôi nghĩ bác đến cửa hàng sách rất lớn gần Детский Мир chắc vẫn mua được đấy. Mời bác đọc tạm đoạn sau đây, tôi trích từ quyến sách giáo khoa này:
Слова категории состояния - это лексико-грамматический разряд слов, обозначающих состояние живых существ, природы, окружающей среды, иногда с модальной окраской и выражением оценки: мне
грустно,потому что
весело тебе (Л.). На улице
темно (М.Г.). А слезы льются, льются по лицу молодого Карташова:
жаль отца,
жаль живущих,
жаль жизни (М.Г.).
Слова категории состояния характеризуются неизменяемостью. Лишь формы на -о образуют сравнительную степень: Стало
прохоладнее. Скоро будет
теплее.
Слова категории состояния употребляются в функции сказуемого в безличном предложении, как главный член предложения.