View Single Post
  #19  
Cũ 07-05-2010, 22:25
hongducanh's Avatar
hongducanh hongducanh is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Nov 2007
Bài viết: 2,315
Cảm ơn: 6,060
Được cảm ơn 5,197 lần trong 1,556 bài đăng
Gửi tin nhắn bằng Yahoo tới hongducanh Gửi tin nhắn bằng Skype™ tới hongducanh
Default

Trích:
Old Tiger viết Xem bài viết
Tớ đang rảnh nên xin phép chủ thớt “bình loạn” một tý về đoạn văn bản của bạn nhé.

У человека есть здоровье имеет очень много мечты, а человека не есть здоровье только одна мечта является здоровье

Theo tôi hiểu thì bạn muốn nói: Con người (ta) khi mạnh khỏe (có sức khỏe) thì có nhiều ước mơ, còn khi không có sức khỏe thì chỉ có một giấc mơ: đó là sức khỏe.

У человека есть здоровье имеет очень много мечты,
- Câu của bạn sắp xếp từ như tiếng việt!
- Câu này không có chủ ngữ (ai имеет очень много мечты?) vì trong tiếng Nga chủ ngữ thường phải ở cách 1, tất nhiên ở đây ta hiểu là con người – человек, nhưng trong câu trên bạn dùng человека ở cách 2 nên câu bị sai.
- Cấu trúc câu cũng không đúng.
- Ta thử sắp xếp lại:
Человек, у которого есть здоровье, имеет очень много мечты. He he, nhưng nói như thế này thì có thể đúng ngữ pháp, nhưng lại không “Nga”.
Ta có thể nói: Когда человек здоров, он много мечтает.

а человека не есть здоровье только одна мечта является здоровье Câu này thì sai nhiều quá!
Khi ta muốn nói ở ai không có cái gì thì ta dùng cấu trúc: У кого нет чего? У человека нет здоровья.

Anh ta chỉ có một ước mơ: У него только одна мечта
Bạn muốn nói: chỉ có một giấc mơ đó là sức khỏe?
Bạn dùng động từ является ở đây không đúng.
Sau động từ являться danh từ biến đổi sang cách 5, trả lời cho câu hỏi чем? Ví dụ: Россия является конструктивным партнером.

Trọn câu: Когда человек здоров, он много мечтает, a когда нет, у него только одна мечта: здоровье.

Да, здоровье драгоценный, здоровье là danh từ giống trung, tính từ đi theo nó cũng phải đổi sang giống trung. Nhưng từ драгоценный là tính từ chỉ những vật đắt giá như vàng, bạc, đá quý…người Nga không dùng với từ sức khỏe thì phải (?). Có thể nói: здоровье очень дорого

потому что когда у нас есть здоровье будем чувствовать потеха, бодрый, так что мы может учиться и работать более эффективно.

Trước потому что phải có dấu phảy (,), sau здоровье cũng phải có dấu (,) trước будем чувствовать потеха phải có đại từ nhân xưng мы làm chủ ngữ. Không dùng thì tương lai, mà là hiện tại.

Sau động từ чувствовать cảm thấy mình như thế nào? Phải dùng trạng từ hoặc nếu dùng tính từ thì thêm себя và tính từ ở cách 5. không dùng danh từ потеха với động từ чувствовать
мы может: chia sai động từ.

Что не только, когда у нас есть здоровье помогает нам лучше приспосабливаться к постоянно меняющейся жизни сегодня. Cấu trức
câu sai, rườm rà.
Ta chỉ cần nói sức khỏe sẽ giúp chúng ta….

здоровье помогает нам лучше приспосабливаться к постоянно меняющейся жизни.

Когда здоровый я могу пойти в школу полный, вовремя, быстро поглощает лекции.

Ý bạn muốn nói: khi tôi khỏe mạnh, tôi có thể đi học đầy đủ, đúng giờ, nghe giảng bài tốt?
Khi muốn nói: khi tôi khỏe mạnh: Когда я здоров: Dùng tính từ ngắn đuôi.
я могу пойти в школу полный Câu ngày người Nga sẽ hiều là có thể đi đến trường thây còn nguyên vẹn!

Nói chung câu trên tôi xin chịu không sửa nổi và cũng chắc chắn rằng người Nga sẽ không nói thế. Chỉ xin bạn chú ý đi với động từ phải là trạng từ chứ không phải tính từ.

Мое собственное здоровье не хорошо, có thể chấm câu.

когда устал я не хочу делать что-либо. Sau устал phải có dấu (,), đặt я ở mệnh đề trước, trước chữ устал. Ở đây đang nói chung chung, vì vậy tốt nhất thay когда я устал bằng когда я не здоров

Каждый хочет здоровой но это не просто. Nếu muốn nói: ai cũng muốn khỏe mạnh thì phải nói: Каждый человек хочет быть здоровым. Nhưng nếu là tôi, tôi sẽ dùng Все мы xотим быть здоровыми.

Первый, мы должны иметь разумную диету: Предел есть толстый и карбохидрат, белка баланса, eсть больше фруктов и овощей, пить много воды.

Muốn nói thứ nhất thì phải nói: Bо-первых, mà đã có thứ nhất thì phải có thứ hai! Theo ngữ cảnh trong bài thì nên dùng прежде всего

мы должны иметь разумную диету nên thay thành Нам нужна разумная диета

Предел есть толстый и карбохидрат, белка баланса,: câu này không thể hiểu nổi?

После работы мы должны отдыхать но как эффективно перерыва не легко. Люди должны выбрать любимый вид спорта

Trước но phải có dấu (,)
но как эффективно перерыва не легко không hiểu ý bạn muốn nói gì? Bạn muốn nói, nhưng nghỉ ngơi thế nào cho tốt thì không dễ?

Люди должны выбрать любимый вид спорта Câu này nên sửa thành: Каждый человек должен …

Bạn thấy đấy bài viết của bạn quá nhiều lỗi. Ấy là tôi mới chỉ “bình loạn” sơ sơ thôi mà đã hết mấy trang. Còn chứa hết đâu. Tôi không biết bạn đang học ở đâu và học tiếng Nga bao lâu rồi. chỉ có lời khuyên chân tình với bạn:
- Viết thật đơn giản. Cố gắng thuộc những cấu trúc mẫu trong tiếng Nga để viết (và nói).
- Cố gắng tối đa không suy từ tiếng việt rồi ghép từng từ vào “thành tiếng Nga”.

- Bạn hãy bình tĩnh, đừng nản. Cố gắng suy nghĩ, sửa lại kỹ càng rồi up lên cho mọi người đẽo tiếp nhé.

Chúc bạn thành công!
Một bài viết rất pro - xin cám ơn Old Tiger! Chú Hổ nhà ta bỗng dưng mọc cánh rồi lượn vài vòng trên bầu trời quê hương, vòng lượn hẹp dần (như mong muốn của lão vidinhdhkt). Một kiểu hạ cánh đẹp như trong mơ! Chúc chú Hổ có cuộc gặp mặt tại miền Nam vui vẻ...
__________________
hongduccompany@gmail.com
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn hongducanh cho bài viết trên:
Old Tiger (07-05-2010), vidinhdhkt (08-05-2010)