Trích:
Дьявол viết
Cháu chào các bác ạ. Cháu có 1 vấn đề này khó giải quyết quá. Đọc mãi mà cháu không hiểu nên lại phải làm phiền các bác 1 chút a. Hôm qua cháu học về động từ chuyển động, ý nghĩa của пойти ở thì quá khứ. Trong sách viết
«В прошедшем времени этот глогол также может указывать на местохождение субъекта движения в момент речи.
Напр: Он пошёл к врача = он у врача , он пошел в театр = он в театре»
Nhưng cô giáo cháu hôm trước giảng về động từ прийти cũng lấy ví dụ như thế này:
он пришёл домой = он сейчас дома.
Сháu thấy lẫn lộn quá, cháu cứ nghĩ là Он пошёл в театр = он сейчас по пути к театру.
Mong các bác giải thích lại cho cháu với a.
|
Bạn thân mến!
Động từ (đt) chuyển động (cđ) là một trong những nội dung rất khó trong tiếng Nga, dễ gây nhầm lẫn cho SVVN. Nhưng nó thể hiện tính chính xác và chặt chẽ khi diễn đạt ý nghĩa của chuyển động.
Chắc bạn đã phân biệt được ý nghĩa của ходить - идти (đi bộ), ездить - ехать (đi xe, tàu...), бегать - бежить (chạy), летать – лететь (bay), плавать – плыть (bơi), носить - нести (mang vác)...
Tiếp đầu tố при- đi với các cặp đt này tạo thành cặp несов. – сов. Ta quay lại trường hợp bạn hỏi: Ý nghĩa của прийти là: chủ thể đã đến nơi/sẽ đến nơi, đang có mặt/sẽ có mặt tại điểm đến.
VD1: (Như của cô giáo bạn) он пришёл домой = он сейчас дома.
VD2: - Учитель пришел?
– Пришел.
- Скажи ему, что я прийду минут через 5! (sẽ đến sau khoảng 5p).
Đối với tiếp đầu tố по- đi cùng đt йдти sẽ có nghĩa là bắt đầu đi, đã hoặc sẽ đi, nhấn mạnh đến chủ thể đã xuất phát/đã đi mà không biết là đã đến nơi hay chưa.
VD1: - Ты не видел Дьявола?
- Видел. Но он пошел в деканат к черту. (

)
VD2: - Он пошел за водкой уже почти час. Позвони ему! Что случилось!
VD của cô giáo bạn: Он пошёл к врача = он у врача (đúng ra phải là к врачу), он пошел в театр = он в театре – Không chính xác, “он у врача”, “он в театре” chỉ là dự đoán thôi, chứ không khẳng định chủ thể đã đến nơi hay chưa. Khi nói “Он пошёл” chỉ diễn đạt ý nghĩa là “đã đi/đi rồi” thôi.
Ngoài ra đtcđ tiếng Nga còn nhiều tiếp đầu tố khác nữa (у-, вы-, пере-, под-, за-, от-...), rất phong phú. Càng học bạn sẽ càng thấy tiếng Nga chặt chẽ, chính xác và là một ngôn ngữ có khả năng biểu cảm mạnh.
Chúc bạn thành công!