Trích:
htienkenzo viết
Các bác cho tôi hỏi tí với!
Có phải Hạt ý dĩ là hạt "bo bo", "cao lương" mà hồi còn thời "cung cấp"-bao cấp  tôi được "thưởng thức không vậy? Mà hạt "bo bo/cao lương" ở châu Âu có phải dùng để nấu bia hay cho bò ăn không vậy các bác? Các bác có hình ảnh về cây này (bo bo) cho tôi xem với! Cảm ơn các bác!
|
Trích:
Siren viết
|
@ Bác Htienkenzo,đây là cây và hạt ý dĩ, cũng thuộc họ lúa. Dân gian thường goi là hạt bo bo, nhưng không phải hạt" bo bo" ta được phân phối thay thức độn trong tiêu chuẩn lương thực thời bao cấp đâu bác ạ. Hạt bán phân phối đó là hạt lúa mì nhập khẩu từ châu Âu (chắc của Nga) đã xát vỏ trấu chì còn vỏ lụa. Hạt ý dĩ là loại cây lương thực được trồng ở châu Á, ở ta thường dùng để thêm vào các vị thuốc đông y do giá trị dinh dưỡng cao , hạt này giá đắt gấp nhiều lần so với gạo, lúa mì. Những hạt trắng trắng, nhỏ như hạt nếp tròn dẹt trong các gói thuốc đông y chính là hạt ý dĩ.
Mời bác "ngâm cứu" thêm
ở đây
Ý dĩ
Ý dĩ, Bo bo, tên khoa học - Coix lachryma - jobi L., thuộc họ Lúa - Poaceae.
Bộ phận dùng: Hạt - Semen Coicis, thường gọi là ý dĩ nhân. Rễ, lá cũng được dùng.
Nơi sống và thu hái: Loài của Á châu nhiệt đới
Thành phần hóa học: Hạt chứa hydrat carbon, protid, lipid và nhiều acid amin như leucin, tyrosin, histidin, lysine, arginine, coicin, glutamic acid. Trong chất béo có coixenolide và coixol, sitosterol, dimethyl glucosid. Ở Trung Quốc, hạt Ý dĩ có acid myristic, campesterol,... Rễ chứa protid, lipid và tinh bột.
Tính vị, tác dụng: Hạt có vị ngọt, nhạt, tính mát; có tác dụng bổ tỳ, kiện vị, lợi niệu, thanh nhiệt bài nung, bổ phế. Rễ có vị đắng, ngọt, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, kiện tỳ, sát trùng. Lá có tác dụng noãn vị và ích khí huyết.
Công dụng, chỉ định và phối hợp:
1. Hạt dùng chữa: áp xe phổi, ruột thừa; viêm ruột ỉa chảy, bạch đới; phong thấp sưng đau; loét dạ dày, loét cổ tử cung; mụn cóc, eczema. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Ý dĩ là thuốc bổ và bồi dưỡng cơ thể tốt, dùng bổ sức cho người già và trẻ em, dùng lợi sữa cho phụ nữ sinh đẻ.
Do Ý dĩ có nhiều lipid, protid hơn Gạo, nhiều protid hơn bột Bắp, nên người ta dùng hạt đã giã trắng để thổi cơm, cũng thơm, dẻo và ngon như cơm nếp. Hoặc kết hợp với hạt Sen. Mộc nhĩ để hầm với thịt gà ăn vừa ngon vừa bổ. Cũng dùng nấu chè, ăn ngon như chè gạo nếp.
2. Rễ dùng chữa: Viêm nhiễm đường niệu, sỏi thận; thủy thũng, phong thấp đau xương, trẻ em ỉa chảy, bạch đới, rối loạn kinh nguyệt, kinh bế; trừ giun đũa, đau bụng giun. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc.
Ðơn thuốc:
1. Vàng da: Rễ Ý dĩ sắc nước uống, hoặc dùng rễ ý dĩ 60g, Nhân trần 30g, thêm ít đường nấu uống, 3 lần trong ngày.
2. Giun đũa: Rễ Ý dĩ 15g, giã ra hòa với rượu uống.
Chú ý: Người có thai khi dùng Ý dĩ phải rất cẩn thận.