Баллада о гвоздях
Спокойно трубку докурил до конца,
Спокойно улыбку стер с лица.
"Команда, во фронт! Офицеры, вперед!"
Сухими шагами командир идет.
И слова равняются в полный рост:
"С якоря в восемь. Курс - ост.
У кого жена, брат -
Пишите, мы не придем назад.
Зато будет знатный кегельбан".
И старший в ответ: "Есть, капитан!"
А самый дерзкий и молодой
Смотрел на солнце над водой.
"Не все ли равно,- сказал он,- где?
Еще спокойней лежать в воде".
Адмиральским ушам простукал рассвет:
"Приказ исполнен. Спасенных нет".
Гвозди б делать из этих людей:
Крепче б не было в мире гвоздей.
Между 1919 и 1922
Balat về những chiếc đinh
Bình thản hút đến tàn tẩu thuốc
Bình thản xóa nụ cười trên mặt
"Một hàng ngang! Các sĩ quan lên trước!"
Người chỉ huy rắn đanh từng bước
Và mệnh lệnh bật ra bằn bặt"
"Tám giờ nhổ neo. Hướng bắc
Ta sẽ không trở về. Ai còn người ruột thịt
Hãy mau viết lá thư vĩnh biệt!
Nhưng dẫu sao cũng không gì phí uổng"
Câu trả lời: "Rõ, thưa thuyền trưởng!"
Anh lính bạo nhất và trẻ nhất
Nhìn ánh nắng nhấp nhô sóng nước
"Thôi thì ở đâu mà chẳng được
Dưới đáy biển yên hơn trên mặt đất"
Bình minh vang bên tai đô đốc:
"Chiến dịch hoàn thành. Không ai thoát"
Nếu có thể dùng họ làm đinh sắt
Chắc đó là những chiếc đinh cứng nhất
Giữa 1919 và 1922
(Hồng Thanh Quang chuyển ngữ)