41. Сунь. Убыль.
41. Tổn. Hao tốn.
Обладателю правды - изначальное счастье - хулы не будет. Возможна стойкость. Благоприятно иметь, куда выступить. Что нужно (для жертвоприношения? И) двух (вместо восьми) чаш достаточно для жертвоприношения.
Hữu phu, nguyên cát. vô cữu. Khả trinh. Lợi hữu du vãng.
Hạt chi dụng? Nhị quỹ khả dụng hưởng.
Người thành tín được cả tốt, sẽ không lỗi. Khả năng giữ được chính bền. Thuận lợi dù có đi đâu.
Cần dùng gì? Hai tô cũng đủ để hiến tế*.
1. Прекрати (свои) дела и скорее выступай.- Хулы не будет. Разобравшись (в деле), убавь то, (что должно быть убавлено).
Dĩ sự, suyền vãng. Vô cữu. Chước tổn chi.
Kết thúc công việc và đi cho mau. Sẽ không lỗi. Châm chước mà chịu hao tốn.
2. Благоприятна стойкость.- Поход - к несчастью. Приумножь то, что не убавляешь.
Lợi trinh. Chinh hung. Phất tổn ích chi.
Lợi về sự chính bền. Lên đường thì xấu. Chính là thu nhặt được, những gì mà không phải hao tốn.
3. Если идут трое, то (они) убудут на одного человека; (если) идет один человек, то (он) найдет своего друга.
Tam nhân hành tắc tổn nhất nhân, nhất nhân hành tất đắc kỳ hữu.
Ba người cùng đi sẽ bớt một người, một người đơn côi sẽ tìm được bạn.
4. Убавь свою торопливость. Но даже если и будешь спешить - будет веселье.- Хулы не будет.
Tổn kỳ tật. Sử suyền, hữu hỷ. Vô cữu.
Phải bỏ bớt tật hấp tấp. Thậm chí nếu thực hiện được mau lẹ sẽ có niềm vui. Không có lỗi.
5. Можно и приумножить то, (в чем недостаток). Черепаха - оракул (ценою в) десять связок (монет. От его указаний) невозможно отклониться.- Изначальное счастье.
Hoặc ích chi. Thập bằng chi quy. Phất khắc vi. Nguyên cát.
Có thể và nên thu nhặt. Mai rùa quý để bói giá những mười đồng tiền. Không thể bác bỏ. Được cả tốt.
6. Приумножь то, что не убавляешь.- Хулы не будет. Стойкость - к счастью. Благоприятно иметь, куда выступить. Обретешь (столько) подданных, (что уже) не будет (самостоятельных) домов.
Phất tổn ích chi. Vô cữu. Trinh cát. Lợi hữu du vãng. Đắc thần vô gia.
Chính là thu nhặt được, những gì mà không phải hao tốn. Sẽ không lỗi. Chính bền thì tốt. Thuận lợi dù có đi đâu. Được kẻ thuộc hạ lại chẳng có nhà riêng.
Толкование:
Giải đoán:
То, что вы сегодня отдаете другим, завтра судьба возвратит вам с процентами.
Những gì mà quý vị hôm nay đã cống hiến cho người khác thì ngày mai số phận sẽ hoàn trả cả vốn lẫn lời.
Быть может, вам сейчас кажется, будто вы слишком расточительны, слишком одариваете других, но это впечатление скоро пройдет и вы будете щедро вознаграждены.
Có thể bây giờ cảm thấy như đã quá hoang phí, quá ban phát cho những người khác, nhưng ấn tượng này sẽ chóng qua mau rồi quý vị sẽ được tưởng thưởng trọng hậu.
Время благоприятствует обдумыванию планов и интеллектуальной деятельности.
Thời gian thuận tiện cho việc suy ngẫm những kế hoạch và hành động trí tuệ.
Большинство ваших желаний исполнится, причем пожнете вы даже больше, чем сеяли.
Phần lớn ước vọng của quý vị sẽ được thực hiện, thêm vào đó gặt hái thậm chí còn lớn hơn là gieo cấy.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng bảy, tốt về mùa hạ, mùa thu, xấu về mùa đông.
Hãy làm cho người khác nguôi giận hoặc hãy cố gắng trấn áp dục vọng của họ. Quý vị sẽ được hưởng phúc.
Danh vọng và thu nhập cao không tương xứng với thực chất kéo theo những xa hoa vô lý, những bạn bè giả dối. Chỉ nên đứng đúng vị trí của mình, lúc đó mới có tình bạn chân thành.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Tuy hiện tại vận thế đang suy vi, tổn thất nhưng đã xuất hiện căn bản để chuyển sang một thời kỳ tương lai tốt đẹp.
Hy vọng: Đừng nóng vội, sắp tới sẽ được như ý.
Tài vận: Tuy hiện nay chưa có nhưng cứ bình tĩnh chờ thời sẽ được thỏa nguyện. Thu nhập nhiều hơn chi tiêu.
Sự nghiệp: Chưa gặp được thời. Nhưng những gì đã dâng tặng người khác sẽ được đền đáp xứng đáng. Hao tốn hôm nay nhưng thu hoạch gấp bội ngày mai.
Nhậm chức: Rồi sẽ có chức vị tương xứng.
Chuyển nghề: Không nên.
Tình yêu: Không thành.
Hôn nhân: Khó kết mối lương duyên.
Bạn bè: Quan hệ tốt và làm điều thiện với bạn bè.
Mong đợi: Phải chờ đợi và giục giã nhiều. Sẽ tới nhưng hơi muộn.
Đi xa: Bình an, tuy lúc trở về có gặp trục trặc nhỏ.
Kiện tụng: Không lợi. Hãy hòa giải.
Công việc: Phải giải quyết từ từ.
Sức khỏe: Quá phung phí sức khỏe nên hao tổn cả tâm trí và thể lực.
Bệnh tật: Lâu lâu mới khỏi.
Thi cử: Không được như ý.
Mất của: Khó tìm thấy.
Xuất hành: Người ra đi có tin nhắn về.
*) Đời xưa, lễ cúng bày đồ hiến tế, tám tô là thịnh soạn, bốn tô là trung bình, hai tô là giản dị.
|