View Single Post
  #19  
Cũ 02-01-2009, 07:41
tuntin's Avatar
tuntin tuntin is offline
Bánh mì đen - Черный хлеб
 
Tham gia: Nov 2007
Bài viết: 55
Cảm ơn: 199
Được cảm ơn 184 lần trong 51 bài đăng
Default

40. Цзе. Разрешение.
40. Giải. Giải thoát.



Благоприятен юго-запад. (Если) некуда выступить, (то когда) оно (разрешение) наступит - опять (будет) счастье. (Если же) есть куда выступить, (то уже) заранее (предуготовано) счастье.
Lợi tây nam. Vô sở vãng, kỳ lai phục, cát. Hữu du vãng, túc cát.
Lợi về hướng tây nam. Không phải đi đâu, tự nó lại tới, tốt. Có đi đâu, phải sớm lên thì tốt.

1.Хулы не будет.
Vô cữu.
Không có lỗi.
2.На охоте добудешь трех лисиц. Обретешь желтую стрелу.- Стойкость - к счастью.
Điền hoạch tam hồ. Đắc hoàng thỉ. Trinh cát.
Đi săn bắn được ba con cáo. Được mũi tên vàng. Chính bền thì tốt.
3.Носильщик - а едет (на другом. Сам) привлечешь приход разбойников. - Стойкость - к сожалению.
Phụ thả thừa, trí khấu chí. Trinh lẫn.
Kẻ khuân vác mà dám cưỡi lên. Tự mình dẫn lối cho kẻ cướp. Chính bền thì đáng tiếc.
4.Разреши (путы на) твоих больших пальцах на ногах.- Друг придет, и в нем (будет) правда.
Giải nhi mẫu. Bằng chí tư phu.
Giải thoát buộc trói ở các ngón chân cái. Bạn bè sẽ tới cùng với lòng tin.
5.Благородный человек - лишь (для него) есть разрешение. - Счастье. (Он) обладает правдивостью по отношению к ничтожным людям.
Quân tử duy hữu giải, cát. Hữu phu, vu tiểu nhân.
Người quân tử chỉ có cách là giải thoát, tốt. Nên có thành tín trong quan hệ với kẻ tiểu nhân.
6.Князю надо стрелять в ястреба на высокой стене.- (Когда он) добудет его, не будет (ничего) неблагоприятного.
Công dụng xạ chuẩn vu cao dung chi thượng. Hoạch chi, vô bất lợi.
Quan lớn phải bắn con ó trên tường cao. Bắn được, không có gì không lợi.

Толкование:
Giải đoán:


Вы пережили долгий период беспокойства и неприятностей. Этому периоду настал конец.
Quý vị đã trải qua được một thời gian dài đầy bất ổn và buồn bực. Thời kỳ này đã tới lúc cáo chung.
В работе снова будет успех. Немедленно начинайте действовать, иначе упустите возможность добиться великолепного результата.
Trong công việc sẽ lại có thành công. Hãy bắt đầu hành động không chậm trễ, nếu không quý vị sẽ bỏ lỡ khả năng đạt được những kết quả tuyệt vời.
Некое старое ваше желание исполнится, новое - тоже, но чуть позднее.
Ước vọng cũ của quý vị sẽ được thực hiện, ước vọng mới cũng vậy, nhưng có chút chậm hơn.
У вас появятся новые друзья.
Nơi quý vị sẽ xuất hiện những bạn bè mới.
Если отправитесь в путешествие, оно доставит вам огромное удовольствие.
Nếu lên đường vào cuộc du hành, nó sẽ mang lại cho quý vị sự hài lòng lớn lao.
Начавшийся период благоприятен для того, чтобы хорошо заработать.
Thời kỳ khởi đầu thuận lợi cho việc kiếm ra nhiều tiền tài.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng mười hai, tốt về mùa hạ, xấu về mùa thu, mùa đông.
Như được tháo cũi sổ lồng, như sau cơn mưa trời lại nắng hồng, các khó khăn trở ngại đều tan biến hết.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Khó khăn đang dần dần được giải quyết. Tình thế càng ngày càng yên ổn. Chớ vội vã, nôn nóng.
Hy vọng: Kết quả đã gần như ý. Thận trọng. Đừng sơ xuất dẫn tới hỏng việc.
Tài vận: Tạm đủ. Tuy khó dự liệu hết trước được, nhưng cơ hội mới đã tới, có thể tiến bước công danh, có thể kiếm nhiều tiền tài. Hãy nắm bắt.
Sự nghiệp: Sau bao nhiêu va vấp, thất bại, đã tới thời kỳ xuất hiện thành công. Đừng chậm trễ, bỏ lỡ cơ hội, sau này phải hối tiếc.
Nhậm chức: Khả năng thành công.
Chuyển nghề: Tốt. Có lợi.
Tình yêu: Đây là lúc xuất hiện một bước ngoặt, xoay chuyển hoàn toàn trong tình yêu. Có khả năng trước đang thân mật thì nay lại chán chường, trước đang xa cách thì nay lại gần gũi.
Hôn nhân: Có khả năng kết thành mối lương duyên nếu cưới ngay, không chậm trễ. Chần chừ thì tan vỡ.
Bạn bè: Muốn thành công phải chân thành hợp tác với bạn bè.
Mong đợi: Sẽ tới, nhưng có chút chậm trễ.
Đi xa: Tốt. Gặp nhiều niềm vui, thú vị.
Kiện tụng: Vui vẻ mà hòa giải thì tốt.
Công việc: Có khả năng giải quyết nhanh, gọn, sớm.
Sức khỏe: Hết kỳ mỏi mệt, sầu đau, u buồn. Mọi sự bình an.
Bệnh tật: Mau chóng thuyên giảm.
Thi cử: Đạt kết quả tốt.
Mất của: Chưa tìm thấy.
Xuất hành: Bình an.
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn tuntin cho bài viết trên:
hongducanh (02-01-2009), USY (22-01-2009)